Nghị định số 191/2007/NĐ-CP ngày 31-12-2007 của Chính phủ về việc sửa đổi bổ sung một số điều của Nghị định số 113/2003/NĐ-CP về quản lý sản xuất, kinh doanh phân bón.

CHỮ MÀU CAM: SỬA ĐỔI BỔ SUNG THEO NĐ SỐ 191/2007/NĐ-CP NGÀY 31-12-2007 VỀ SỬA ĐỔI BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA NĐ 113/2003/NĐ-CP NGÀY 07-10-2003 VỀ QUẢN LÝ SẢN XUẤT, KINH DOANH PHÂN BÓN.

Nghị định của Chính phủ số 113/2003/NĐ-CP ngày 7-10-2003 về quản lý sản xuất, kinh doanh phân bón

Ngày 7-10, Chính phủ ban hành Nghị định số 113/2003 về quản lý, sản xuất kinh doanh phân bón. Nghị định gồm 7 chương, 28 điều, có hiệu lực thi hành từ ngày 23-10-2003.

CHÍNH PHỦ

Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001;

Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn,

NGHỊ ĐỊNH:

Chương I
NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Nghị định này quy định việc sản xuất, gia công, xuất khẩu, nhập khẩu, kinh doanh, khảo nghiệm và quản lý nhà nước về phân bón, nhằm bảo hộ lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh và sử dụng phân bón; góp phần nâng cao năng suất, chất lượng cây trồng, bảo vệ độ phì nhiêu của đất và môi trường sinh thái.

Sửa đổi bổ sung >>

“Điều 1. Nghị định này quy định việc đăng ký khảo nghiệm và công nhận phân bón, đặt tên và đổi tên phân bón, sản xuất, gia công, nhập khẩu, kinh doanh và quản lý nhà nước về phân bón nhằm bảo hộ lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh và sử dụng phân bón; góp phần nâng cao năng suất, chất lượng cây trồng, bảo vệ độ phì nhiêu của đất và môi trường sinh thái”.

Điều 2. Phân bón quy định tại Nghị định này bao gồm:

Các loại phân vô cơ, phân hữu cơ sinh học, phân hữu cơ khoáng, phân đa yếu tố, phân phức hợp, phân trộn, phân vi sinh, phân bón lá và các loại phân có bổ sung chất điều hòa sinh trưởng (trong Nghị định này gọi chung là phân bón).

Các chất điều hòa sinh trưởng đơn thuần, chế phẩm giữ ẩm, chất bám dính không thuộc phạm vi điều chỉnh của Nghị định này.

Sửa đổi bổ sung >>

“Điều 2. Các loại phân bón thuộc Nghị định này bao gồm: phân vô cơ, phân bón rễ, phân bón lá, phân đơn, phân đa yếu tố, phân hữu cơ, phân hữu cơ sinh học, phân hữu cơ truyền thống, phân trung lượng, phân vi lượng, phân đa lượng, phân phức hợp, phân trộn, phân vi sinh, phân hữu cơ vi sinh, phân hữu cơ khoáng, phân có bổ sung chất điều hoà sinh trưởng, chất hỗ trợ tăng hiệu suất sử dụng phân bón, phân bón đất hiếm, giá thể cây trồng, chất phụ gia phân bón, chất giữ ẩm trong phân bón và chất cải tạo đất”.

Điều 3. Tổ chức, cá nhân trong nước và nước ngoài hoạt động liên quan đến phân bón trên lãnh thổ Việt Nam phải tuân theo Nghị định này, trừ trường hợp Điều ước quốc tế mà Việt Nam ký kết hoặc tham gia.

Điều 4. Trong Nghị định này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:

1. Phân bón rễ: là các loại phân bón được bón trực tiếp vào đất hoặc vào nước để cung cấp chất dinh dưỡng cho cây trồng thông qua bộ rễ;

2. Phân bón lá: là các loại phân bón được tưới hoặc phun trực tiếp vào lá hoặc thân để cung cấp chất dinh dưỡng cho cây trồng thông qua thân lá;

3. Phân vô cơ (phân khoáng, phân hóa học): là loại phân có chứa các chất dinh dưỡng vô cơ cần thiết cho sự sinh trưởng và phát triển của cây trồng;

4. Phân đơn (phân khoáng đơn): là loại phân vô cơ chỉ chứa một yếu tố dinh dưỡng;

5 . Phân đa yếu tố. là loại phân vô cơ có chứa từ 2 yếu tố dinh dưỡng trở lên;

6. Phân phức hợp: là loại phân đa yếu tố được sản xuất trên cơ sở hóa hợp các nguyên liệu;

7. Phân trộn: là loại phân đa yếu tố được sản xuất bằng cách trộn cơ giới nhiều loại phân đơn;

8. Phân vi sinh: là loại phân có chứa một hay nhiều loại vi sinh vật sống có ích với mật độ phù hợp với tiêu chuẩn đã ban hành;

9. Phân hữu cơ sinh học: là loại phân được sản xuất ra từ nguyên liệu hữu cơ có sự tham gia của vi sinh vật sống có ích hoặc các tác nhân sinh học khác;

10. Phân hữu cơ khoáng: là loại phân được sản xuất ra từ nguyên liệu hữu cơ được trộn thêm một hay nhiều yếu tố dinh dưỡng khoáng;

11. Phân hữu cơ truyền thống: là các loại phân chuồng, phân bắc, nước giải, rơm rạ, phân xanh, phụ phẩm của cây trồng;

12. Hàm lượng các chất dinh dưỡng: là lượng các chất dinh dưỡng chính có trong phân bón được biểu thị bằng tỷ lệ phần trăm;

13. Hàm lượng độc tố cho phép: là hàm lượng các kim loại nặng, các sinh vật có hại, Biure và axit tự do tối đa cho phép trong phân bón;

14. Phân bón có bổ sung chất điều hòa sinh trưởng: là loại phân bón vô cơ hoặc hữu cơ được bổ sung một lượng nhỏ các vitamin, các enzim, các axit hữu cơ hoặc các chất hóa học có tác dụng kích thích hoặc kìm hãm quá trình sinh trưởng và phát triển của cây trồng;

15. Gia công: là việc doanh nghiệp có chức năng sản xuất phân bón tại Việt Nam nhận sản xuất phân bón theo hợp đồng với thương nhân nước ngoài.

Sửa đổi bổ sung >>

“Điều 4. Trong Nghị định này, những từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:

1. Phân bón rễ là các loại phân bón được bón trực tiếp vào đất hoặc vào nước để cung cấp chất dinh dưỡng cho cây trồng thông qua bộ rễ;

2. Phân bón lá là các loại phân bón được tưới hoặc phun trực tiếp vào lá, thân hoặc tưới gốc để cung cấp chất dinh dưỡng cho cây trồng thông qua thân lá;

3. Phân vô cơ là phân khoáng thiên nhiên hoặc phân hoá học được sản xuất theo phương pháp công nghiệp có chứa các chất dinh dưỡng cần thiết cho sự sinh trưởng và phát triển của cây trồng;

4. Phân đơn (phân khoáng đơn) là loại phân vô cơ thành phần chỉ chứa một yếu tố dinh dưỡng đa lượng;

5. Phân đa yếu tố là loại phân vô cơ trong thành phần có chứa chủ yếu từ 2 yếu tố dinh dưỡng đa lượng trở lên, không kể các yếu tố trung lượng, vi lượng;

6. Phân phức hợp là loại phân đa yếu tố được sản xuất trên cơ sở hóa hợp các nguyên liệu;

7. Phân trộn là loại phân đa yếu tố được sản xuất bằng cách trộn cơ học nhiều loại phân đơn;

8. Phân đa lượng là phân trong thành phần chủ yếu có chứa ít nhất một trong ba yếu tố dinh dưỡng gồm: đạm ký hiệu là N, lân ký hiệu là P (tính bằng P2O5 hữu hiệu) và kali ký hiệu là K (tính bằng K2O hoà tan);

9. Phân trung lượng là phân trong thành phần chủ yếu có chứa một hay một số các yếu tố dinh dưỡng gồm: Canxi (Ca), Magiê (Mg), Lưu huỳnh (S) và Silic (Si);

10. Phân vi lượng là phân trong thành phần chủ yếu có chứa một hay một số các yếu tố dinh dưỡng vi lượng sau: Sắt (Fe), Kẽm (Zn), Đồng (Cu), Bo (B), Môlipđen (Mo), Mangan (Mn) và Clo (Cl) và Co ban (Co);

11. Phân bón đất hiếm là loại phân trong thành phần chủ yếu có ít nhất một trong số 17 nguyên tố sau: Scandium (số thứ tự 21), Yttrium (số thứ tự 39) và các nguyên tố trong dãy Lanthanides (số thứ tự từ số 57-71: Lanthanum, Cerium, Praseodymium, Neodymium, Promethium, Samarium, Europium, Gadolinium, Terbium, Dysprosium, Holmium, Erbium, Thulium, Ytterbium, lutetium) trong bảng tuần hoàn Mendêleép;

12. Phân bón hữu cơ là loại phân bón được sản xuất chủ yếu từ các nguồn nguyên liệu hữu cơ với hàm lượng chất hữu cơ đạt quy chuẩn kỹ thuật theo quy định của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.

13. Phân hữu cơ vi sinh là loại phân được sản xuất từ nguyên liệu hữu cơ có chứa ít nhất một chủng vi sinh vật sống có ích với mật độ phù hợp với quy chuẩn kỹ thuật đã ban hành;

14. Phân hữu cơ sinh học là loại phân được sản xuất từ nguyên liệu hữu cơ theo quy trình lên men có sự tham gia của vi sinh vật sống có ích hoặc các tác nhân sinh học khác;

15. Phân vi sinh là loại phân trong thành phần chủ yếu có chứa một hay nhiều loại vi sinh vật sống có ích bao gồm: nhóm vi sinh vật cố định đạm, phân giải lân, phân giải ka li, phân giải xenlulo, vi sinh vật đối kháng, vi sinh vật tăng khả năng quang hợp và các vi sinh vật có ích khác với mật độ phù hợp với quy chuẩn kỹ thuật đã ban hành;

16. Phân hữu cơ khoáng là loại phân được sản xuất từ nguyên liệu hữu cơ được trộn thêm một hoặc một số yếu tố dinh dưỡng khoáng, trong đó có ít nhất một yếu tố dinh dưỡng khoáng đa lượng;

17. Phân hữu cơ truyền thống là loại phân có nguồn gốc từ chất thải của người, động vật hoặc từ các phế phụ phẩm trồng trọt, chăn nuôi, chế biến nông, lâm, thuỷ sản, phân xanh, rác thải hữu cơ, các loại than bùn được chế biến theo phương pháp ủ truyền thống;

18. Phân bón có bổ sung chất điều hòa sinh trưởng là loại phân bón vô cơ hoặc hữu cơ được bổ sung một lượng các vitamin, các enzim, các axit hữu cơ hoặc các chất điều hoà sinh trưởng khác với hàm lượng không vượt quá 0,5% khối lượng hoặc thể tích;

19. Chất cải tạo đất là chất khi bón vào đất có tác dụng nâng cao độ phì, cải thiện đặc điểm lý tính, hoá tính, sinh học đất;

20. Giá thể cây trồng là những chất có nguồn gốc tự nhiên hoặc nhân tạo không phải là đất được dùng làm nền để trồng cây;

21. Chất giữ ẩm trong phân bón là những chất tự nhiên hay nhân tạo có khả năng hút và giữ nước mạnh, có tác dụng cung cấp nước vào đất khi đất khô hạn và có thể phối trộn với các yếu tố dinh dưỡng của cây trồng;

22. Chất hỗ trợ tăng hiệu suất sử dụng phân bón là những chất khi phối trộn hoặc bón cùng với phân bón có tác dụng làm tăng hiệu suất sử dụng các chất dinh dưỡng có trong phân bón;

23. Chất phụ gia phân bón là các chất vô cơ hoặc hữu cơ được phối trộn với các chất dinh dưỡng trong quá trình sản xuất phân bón;

24. Hàm lượng các chất dinh dưỡng là lượng các chất dinh dưỡng có trong phân bón được biểu thị bằng các đơn vị: tỷ lệ phần trăm (%), g/kg hoặc mg/kg so với khối lượng đối với phân thể rắn, nếu là phân thể lỏng được biểu thị bằng các đơn vị: %, mg/lít, g/lít hoặc phần triệu (ppm);

25. Hàm lượng các chất hữu hiệu (hoặc các chất hoà tan đối với phân bón dạng lỏng) là lượng các chất dinh dưỡng hoà tan trong nước hoặc trong a xít yếu mà cây trồng có thể hấp phụ và được xác định bằng các phương pháp phân tích theo quy chuẩn kỹ thuật quy định;

26. Hàm lượng độc tố cho phép là mức giới hạn tối đa cho phép hàm lượng các kim loại nặng, các vi sinh vật có hại, Biuret và axit tự do có trong phân bón;

27. Các kim loại nặng trong phân bón gồm những loại sau: Thuỷ ngân (Hg), Chì (Pb), Cadimi (Cd) và Asen (As);

28. Vi sinh vật gây hại gồm các chủng vi khuẩn E.coli, Salmonella, Coliform và trứng giun đũa (Acaris);

29. Danh mục phân bón được phép sản xuất, kinh doanh và sử dụng ở Việt Nam (sau đây gọi là Danh mục phân bón) là bản liệt kê các loại phân bón được phép sản xuất, kinh doanh và sử dụng ở Việt Nam;

30. Phân bón giả là loại phân bón được sản xuất ra trái pháp luật có hình dáng giống như các loại phân bón được Nhà nước cho phép sản xuất, kinh doanh, nhập khẩu hoặc những loại phân bón không có giá trị sử dụng đúng với nguồn gốc, bản chất tự nhiên, tên gọi và công dụng của nó”.

Chương II
SẢN XUẤT VÀ GIA CÔNG PHÂN BÓN

Điều 5. Tổ chức, cá nhân được sản xuất phân bón phải có giấy đăng ký kinh doanh mặt hàng phân bón do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp và có đủ các điều kiện:

1. Có máy móc, thiết bị phù hợp để sản xuất phân bón đạt tiêu chuẩn chất lượng theo quy định;

2. Có bộ phận phân tích kiểm nghiệm chất lượng phân bón. Trong trường hợp không có bộ phận phân tích kiểm nghiệm chất lượng phân bón thì thuê phòng phân tích được cơ quan nhà nước có thẩm quyền công nhận;

3. Có hệ thống xử lý chất thải khi sản xuất để không gây ô nhiễm môi trường và đảm bảo các điều kiện về an toàn lao động, an toàn vệ sinh môi trường theo quy định của pháp luật về lao động và pháp luật về môi trường;

4. Cán bộ, công nhân có chuyên môn, nghiệp vụ đáp ứng được yêu cầu công nghệ sản xuất và quản lý chất lượng phân bón.

Sửa dổi bổ sung >>

“Điều 5.

1. Tổ chức, cá nhân sản xuất các loại phân bón (trừ phân hữu cơ truyền thống) phải có các điều kiện sau:

a) Có Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc Giấy chứng nhận đầu tư sản xuất, kinh doanh mặt hàng phân bón do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp;

b) Có máy móc, thiết bị phù hợp để sản xuất phân bón đạt tiêu chuẩn chất lượng theo quy định;

c) Có hoặc thuê phòng phân tích kiểm nghiệm chất lượng có đủ điều kiện theo quy định của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật;

d) Có hệ thống xử lý chất thải khi sản xuất để không gây ô nhiễm môi trường và đảm bảo các điều kiện về an toàn lao động, vệ sinh lao động, bảo vệ môi trường theo quy định của pháp luật về môi trường và pháp luật về an toàn lao động, vệ sinh lao động;

đ) Có hoặc thuê ít nhất 01 cán bộ kỹ thuật chuyên môn đạt trình độ từ đại học trở lên đáp ứng công nghệ sản xuất loại phân bón đó”.

2. Tổ chức, cá nhân gia công phân bón (trừ phân hữu cơ truyền thống) phải có đủ điều kiện quy định tại điểm a, b, d, đ khoản 1 Điều này.

Điều 6. Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn công bố “Danh mục phân bón được phép sản xuất, kinh doanh và sử dụng ở Việt Nam” (trong Nghị định này gọi chung là Danh mục phân bón) trong từng thời kỳ.

Điều 7. Đối với các loại phân bón không có tên trong Danh mục phân bón, tổ chức, cá nhân muốn sản xuất khảo nghiệm phải có văn bản đồng ý của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.

Điều 8. Tổ chức, cá nhân có đủ các điều kiện quy định tại Điều 5 Nghị định này được phép gia công phân bón cho thương nhân nước ngoài.

Điều 9. Gia công các loại phân bón không có tên trong Danh mục phân bón để xuất khẩu phải được sự đồng ý của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.

Chương III
NHẬP KHẨU, XUẤT KHẨU VÀ KINH DOANH PHÂN BÓN

Điều 10. Nhập khẩu phân bón không có tên trong Danh mục phân bón để khảo nghiệm phải được sự đồng ý của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.

Sửa đổi, bổ sung >>

“Điều 10.

1. Tổ chức, cá nhân được phép nhập khẩu các loại phân bón, nguyên liệu để sản xuất các loại phân bón đã có tên trong Danh mục phân bón.

2. Tổ chức, cá nhân nhập khẩu phân bón, nguyên liệu để sản xuất các loại phân bón chưa có tên trong Danh mục phân bón phải được sự đồng ý bằng văn bản của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn”.

Điều 11. Tổ chức, cá nhân xuất khẩu, nhập khẩu phân bón phải chịu trách nhiệm về chất lượng phân bón.

Điều 12. Việc tạm nhập, tái xuất và quá cảnh phân bón thực hiện theo các quy định hiện hành của pháp luật về  tạm nhập tái xuất và quá cảnh hàng hóa.

Điều 13. Tổ chức, cá nhân kinh doanh phân bón phải có đủ các điều kiện sau đây :

1. Có Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh mặt hàng phân bón;

2. Địa điểm kinh doanh phân bón không gây ô nhiễm môi trường;

3. Có kho chứa phân bón.

Điều 14. Phân bón khi vận chuyển phải có bao bì hoặc dụng cụ chứa đựng chắc chắn để đảm bảo chất lượng và không gây ô nhiễm môi trường.

Điều 15. Phân bón phải có nhãn hàng hóa phù hợp với quy định của cơ quan có thẩm quyền về ghi nhãn hàng hóa lưu thông trong nước và hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu.

Điều 16. Cấm kinh doanh phân bón không có trong Danh mục phân bón, phân giả, phân quá hạn sử dụng; phân bị đình chỉ sản xuất, đình chỉ tiêu thụ; phân không có nhãn hàng hóa và nhãn hiệu không đúng với đăng ký.

Chương IV
KHẢO NGHIỆM VÀ CÔNG NHẬN PHÂN BÓN

Điều 17. Phân bón phải khảo nghiệm bao gồm: Phân vi sinh, phân hữu cơ sinh học, phân hữu cơ khoáng, phân bón lá và phân có bổ sung chất điều hòa sinh trưởng chưa có tên trong Danh mục phân bón được phép sản xuất, kinh doanh và sử dụng ở Việt Nam.

Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định trình tự, thủ tục khảo nghiệm phân bón.

Sửa đổi, bổ sung >>

“Điều 17.

1. Các loại phân bón phải qua khảo nghiệm bao gồm:

a) Các loại phân bón chưa có tên trong Danh mục phân bón; các loại phân bón không thuộc quy định tại Điều 18 Nghị định số 113/2003/NĐ-CP ngày 07 tháng 10 năm 2003 của Chính phủ về việc quản lý sản xuất, kinh doanh phân bón;

b) Các loại phân bón có tên trong Danh mục phân bón, nhưng thay đổi về thành phần, hàm lượng các chất dinh dưỡng chính có trong phân bón thấp hơn mức quy định của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.

2. Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định điều kiện, thủ tục, trình tự, quy phạm khảo nghiệm phân bón”.

Điều 18. Các loại phân bón không phải qua khảo nghiệm bao gồm:

1. Phân bón các loại trong Danh mục phân bón được phép sản xuất, kinh doanh và sử dụng ở Việt Nam.

2. Các loại phân vô cơ như phân đơn, phân đa yếu tố, phân phức hợp, phân trộn đạt tiêu chuẩn chất lượng;

3. Các loại phân bón hữu cơ truyền thống;

4. Các loại phân bón là kết quả của các công trình nghiên cứu được Bộ Khoa học và Công nghệ hoặc Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn công nhận là tiến bộ kỹ thuật.

Điều 19. Tổ chức, cá nhân thực hiện nhiệm vụ khảo nghiệm phân bón phải có đủ điều kiện do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định.

Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tổ chức thẩm định và công nhận phân bón mới.

Sửa đổi, bổ sung >>

“Điều 19.

1. Công nhận phân bón

a) Các loại phân bón phải khảo nghiệm và đã qua khảo nghiệm, được Hội đồng khoa học chuyên ngành của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn thẩm định và đề nghị công nhận để bổ sung vào Danh mục phân bón.

b) Phân bón mới được công nhận có tên gọi phù hợp theo quy định tại khoản 2 Điều này và các văn bản có liên quan khác.

c) Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định điều kiện, trình tự thủ tục công nhận phân bón mới.

2. Đặt tên và đổi tên phân bón

a) Mỗi loại phân bón khi được đưa vào Danh mục phân bón chỉ có một tên gọi duy nhất phù hợp theo quy định tại Nghị định số 89/2006/NĐ-CP ngày 30 tháng 8 năm 2006 về nhãn hàng hoá và Nghị định này.

b) Các kiểu đặt tên dưới đây không được chấp nhận:

– Chỉ bao gồm các chữ số;

– Vi phạm đạo đức xã hội;

– Trùng hoặc tương tự tới mức gây nhầm lẫn với tên được ghi trên nhãn hiệu hàng hoá phân bón đang được bảo hộ;

– Gây hiểu lầm với bản chất, công dụng của phân bón.

– Phân bón sản xuất để lưu thông ở Việt Nam nhưng chỉ đặt tên bằng tiếng nước ngoài, trừ các loại phân bón sản xuất ở Việt Nam theo hợp đồng của nước ngoài hoặc sản xuất để xuất khẩu ra nước ngoài.

c) Đối với phân bón nhập khẩu mang tên bằng tiếng nước ngoài có kèm theo tên bằng tiếng Việt thì tên tiếng Việt phải thực hiện theo quy định tại điểm a, b khoản này.

d) Tổ chức, cá nhân trong quá trình sản xuất phân bón được quyền đổi tên phân bón, nếu có đủ điều kiện quy định tại điểm đ khoản này.

đ) Điều kiện đổi tên phân bón:

– Áp dụng đối với các loại phân bón khi thực hiện hợp đồng chuyển nhượng;

– Việc đổi tên phân bón phải phù hợp quy định tại điểm a, b, khoản 2 Điều này.

e) Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định điều kiện, trình tự, thủ tục đặt tên và đổi tên phân bón”.

Chương V
QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ PHÂN BÓN

Điều 20. Nội dung quản lý nhà nước về phân bón, bao gồm:

1. Xây dựng quy hoạch, kế hoạch về phân bón;

2. Ban hành hoặc trình cấp có thẩm quyền ban hành và tổ chức thực hiện các văn bản pháp luật về quản lý phân bón, các quy trình, quy phạm sản xuất phân bón, tiêu chuẩn phân bón; cơ chế chính sách khuyến khích sản xuất và sử dụng phân bón;

3. Khảo nghiệm và công nhận phân bón mới;

4. Thu thập và quản lý các thông tin, tư liệu về phân bón;

5. Tổ chức nghiên cứu, ứng dụng khoa học công nghệ tiên tiến vào các hoạt động trong lĩnh vực phân bón;

6. Tuyên truyền, phổ biến kiến thức, kinh nghiệm về quản lý và sử dụng phân bón;

7. Kiểm tra, thanh tra việc chấp hành quy định của Nhà nước, giải quyết khiếu nại, tố cáo và các tranh chấp về phân bón;

8. Hợp tác quốc tế trong lĩnh vực phân bón.

Điều 21. Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn có trách nhiệm:

1. Chủ trì, phối hợp với Bộ Công nghiệp và các Bộ, ngành có liên quan xây dựng kế hoạch và chính sách về sử dụng phân bón và sản xuất phân bón hữu cơ;

2. Soạn thảo, ban hành hoặc trình cấp có thẩm quyền ban hành và tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật, quy trình, quy phạm, tiêu chuẩn và cơ chế chính sách về sử dụng phân bón và sản xuất phân bón hữu cơ;

3. Tổ chức khảo nghiệm và công nhận phân bón mới;

4. Thu thập và quản lý các thông tin, tư liệu về phân bón;

5. Phối hợp với các Bộ, ngành trong việc tổ chức nghiên cứu và ứng dụng khoa học công nghệ tiên tiến vào các hoạt động về sử dụng phân bón và sản xuất phân bón hữu cơ;

6. Kiểm tra, thanh tra và xử lý các vi phạm trong việc sử dụng phân bón và sản xuất phân bón hữu cơ;

7. Tuyên truyền, phổ biến kiến thức, kinh nghiệm về kinh doanh, sử dụng phân bón và sản xuất phân bón hữu cơ;

8. Hợp tác quốc tế trong lĩnh vực sử dụng phân bón, sản xuất phân bón hữu cơ.

Sửa đổi, bổ sung >>

“Điều 21. Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn có trách nhiệm:

1. Chủ trì, phối hợp với Bộ Công thương và các Bộ, ngành có liên quan xây dựng kế hoạch và chính sách, dự báo nhu cầu và định hướng sử dụng các loại phân bón và sản xuất các loại phân bón trừ sản xuất phân bón vô cơ.

2. Soạn thảo, ban hành hoặc trình cấp có thẩm quyền ban hành và tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật, quy chuẩn kỹ thuật và chính sách về sử dụng các loại phân bón và sản xuất các loại phân bón trừ sản xuất phân bón vô cơ.

3. Tổ chức khảo nghiệm và công nhận phân bón mới.

4. Quy định đặt tên và đổi tên phân bón mới.

5. Quy định về việc thẩm định và công nhận phòng kiểm nghiệm, người kiểm định và người lấy mẫu phân bón.

6. Thu thập và quản lý các thông tin, tư liệu về phân bón.

7. Phối hợp với các Bộ, ngành trong việc tổ chức nghiên cứu và ứng dụng khoa học công nghệ tiên tiến vào các hoạt động về sử dụng các loại phân bón và sản xuất các loại phân bón trừ sản xuất phân bón vô cơ.

8. Kiểm tra, thanh tra và xử lý các vi phạm về chất lượng trong việc sản xuất và sử dụng phân bón; trừ sản xuất phân bón vô cơ.

9. Tuyên truyền, phổ biến kiến thức, kinh nghiệm về sản xuất và sử dụng phân bón.

10. Hợp tác quốc tế trong lĩnh vực sử dụng các loại phân bón và sản xuất các loại phân bón trừ sản xuất phân bón vô cơ”.

Điều 22. Bộ Công nghiệp có trách nhiệm:

1. Chủ trì, phối hợp với Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và các Bộ, ngành có liên quan xây dựng kế hoạch và chính sách về sản xuất phân bón vô cơ;

2. Soạn thảo, ban hành hoặc trình cấp có thẩm quyền ban hành và tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật, quy trình, quy phạm, tiêu chuẩn và chính sách hỗ trợ phát triển sản xuất phân bón vô cơ;

3. Thu thập và quản lý các thông tin, tư liệu về sản xuất phân bón vô cơ;

4. Tổ chức nghiên cứu và ứng dụng khoa học công nghệ tiên tiến vào các hoạt động trong lĩnh vực sản xuất phân bón vô cơ;

5. Kiểm tra, thanh tra và xử lý các vi phạm trong sản xuất phân bón vô cơ;

6. Tuyên truyền, phổ biến kiến thức, kinh nghiệm về sản xuất phân bón vô cơ;

7. Hợp tác quốc tế trong lĩnh vực sản xuất phân bón vô cơ.

Sửa đổi, bổ sung >>

“Điều 22. Bộ Công thương có trách nhiệm:

1. Chủ trì, phối hợp với Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và các Bộ, ngành có liên quan xây dựng kế hoạch và chính sách về sản xuất phân bón vô cơ.

2. Soạn thảo, ban hành hoặc trình cấp có thẩm quyền ban hành và tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật, quy chuẩn kỹ thuật và chính sách hỗ trợ phát triển sản xuất phân bón vô cơ.

3. Thu thập và quản lý các thông tin, tư liệu về sản xuất phân bón vô cơ;

4. Tổ chức nghiên cứu và ứng dụng khoa học công nghệ tiên tiến vào các hoạt động trong lĩnh vực sản xuất phân bón vô cơ.

5. Tuyên truyền, phổ biến kiến thức, kinh nghiệm về sản xuất phân bón vô cơ.

6. Kiểm tra, thanh tra và xử lý các vi phạm trong sản xuất, kinh doanh phân bón vô cơ.

7. Hợp tác quốc tế trong lĩnh vực sản xuất phân bón vô cơ”.

Điều 23. Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương trong phạm vi quyền hạn, nhiệm vụ của mình thực hiện chức năng quản lý nhà nước về các mặt:

1. Xây dựng kế hoạch sử dụng phân bón tại địa phương;

2. Chỉ đạo hướng dẫn sử dụng phân bón có hiệu quả, không gây ô nhiễm môi trường;

3. Kiểm tra, thanh tra và xử lý các vi phạm trong lĩnh vực phân bón.

Điều 24. Tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh phân bón phải nộp phí và lệ phí về khảo nghiệm công nhận phân bón mới, giám định chất lượng phân bón theo quy định của pháp luật về phí và lệ phí.

Sửa đổi, bổ sung >>

“Điều 24. Phí và lệ phí phân bón

1. Tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh phân bón phải nộp phí và lệ phí về khảo nghiệm, công nhận, đổi tên phân bón mới, giám định chất lượng phân bón theo quy định của pháp luật về phí và lệ phí.

2. Bộ Tài chính quy định mức thu, nộp phí và lệ phí trong lĩnh vực phân bón”.

Chương VI
XỬ LÝ VI PHẠM

Điều 25. Tổ chức, cá nhân có hành vi vi phạm các quy định của Nghị định này về sản xuất, mua bán, vận chuyển, cung ứng dịch vụ phân bón thì tùy theo tính chất và mức độ vi phạm mà bị xử phạt hành chính hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự, nếu gây thiệt hại thì phải bồi thường.

Điều 26. Người nào lợi dụng chức vụ, quyền hạn có hành vi vi phạm các quy định của Nghị định này và có các hành vi khác trái với các quy định của pháp luật về việc quản lý nhà nước về phân bón, thì tùy theo tính chất và mức độ vi phạm mà bị xử lý kỷ luật hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự, nếu gây thiệt hại thì phải bồi thường.

Chương VII
ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 27. Nghị định này có hiệu lực sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo, những quy định trước đây trái với Nghị định này đều bãi bỏ.

Điều 28. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuế Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này.

TM. Chính phủ
Thủ tướng

PHAN VĂN KHẢI

Advertisements
%d bloggers like this: