Dự thảo Luật khiếu nại

(Dự thảo)

QUỐC HỘI

Luật số:       /…../QH12

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập- Tự do- Hạnh phúc

LUẬT KHIẾU NẠI

Căn cứ Hiến pháp nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 1992, được sửa đổi, bổ sung theo Nghị quyết số 51/2001/QH10 ngày 25 tháng 12 năm 2001;

Luật này quy định về khiếu nại và giải quyết khiếu nại.

Chương I

NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Luật này quy định về khiếu nại và giải quyết khiếu nại đối với quyết định hành chính, hành vi hành chính của cơ quan hành chính nhà nước, của người có thẩm quyền trong cơ quan hành chính nhà nước; khiếu nại và giải quyết khiếu nại đối với quyết định kỷ luật cán bộ, công chức; tổ chức tiếp công dân và giám sát công tác giải quyết khiếu nại.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

Luật này áp dụng đối với cơ quan, tổ chức, công dân Việt Nam; cơ quan, tổ chức, cá nhân nước ngoài tại Việt Nam, trừ trường hợp Điều ước quốc tế mà Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam ký kết hoặc tham gia có quy định khác.

Điều 3. Giải thích từ ngữ

Trong Luật này các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:

1. “Khiếu nại” là việc công dân, cơ quan, tổ chức theo thủ tục do Luật này quy định yêu cầu người có quyết định hành chính, hành vi hành chính xem xét lại quyết định, hành vi hành chính của mình, hoặc đề nghị thủ trưởng cơ quan cấp trên trực tiếp của người có quyết định hành chính, hành vi hành chính giải quyết khiếu nại đối với quyết định, hành vi hành chính khi có căn cứ cho rằng quyết định hoặc hành vi hành chính đó là trái pháp luật, xâm phạm trực tiếp đến quyền và lợi ích hợp pháp của mình;

2. “Rút khiếu nại” là việc người khiếu nại đề nghị với cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền về việc chấm dứt việc khiếu nại của mình;

3. “Người khiếu nại” là công dân, cơ quan, tổ chức hoặc cán bộ, công chức thực hiện quyền khiếu nại;

4. “Cơ quan, tổ chức có quyền khiếu nại” bao gồm: cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị – xã hội, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội – nghề nghiệp, tổ chức kinh tế, đơn vị vũ trang nhân dân;

5. “Người bị khiếu nại” là cơ quan hành chính nhà nước hoặc người có thẩm quyền trong cơ quan hành chính nhà nước có quyết định hành chính, hành vi hành chính, quyết định kỷ luật bị khiếu nại;

6. “Người xem xét lại quyết định hành chính, hành vi hành chính” là cơ quan, tổ chức, cá nhân có quyết định hành chính, hành vi hành chính bị yêu cầu xem xét lại;

7. “Người giải quyết khiếu nại” là cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền giải quyết khiếu nại;

8. “Người có quyền, nghĩa vụ liên quan” là người có quyền và nghĩa vụ chịu tác động trực tiếp bởi quyết định hành chính, hành vi hành chính mà không phải là người khiếu nại;

9. “Quyết định hành chính” là quyết định bằng văn bản của cơ quan hành chính nhà nước hoặc của người có thẩm quyền trong cơ quan hành chính nhà nước, được áp dụng một lần đối với một hoặc một số đối tượng cụ thể về một vấn đề cụ thể trong hoạt động quản lý hành chính;

10. “Hành vi hành chính” là hành vi của cơ quan hành chính nhà nước, của người có thẩm quyền trong cơ quan hành chính nhà nước thực hiện hoặc không thực hiện nhiệm vụ, công vụ theo quy định của pháp luật;

11. “Quyết định kỷ luật” là quyết định bằng văn bản của người đứng đầu cơ quan, tổ chức để áp dụng một trong các hình thức kỷ luật đối với cán bộ, công chức thuộc quyền quản lý của mình theo quy định của pháp luật về cán bộ, công chức;

12. “Xem xét lại quyết định hành chính, hành vi hành chính” là việc người có quyết định hành chính, hành vi hành chính kiểm tra lại quyết định hành chính đã ban hành hoặc hành vi hành chính của mình khi bị khiếu nại và thông báo kết quả việc xem xét lại cho người khiếu nại;

13. “Giải quyết khiếu nại” là việc thụ lý, kiểm tra, xác minh, kết luận và ra quyết định giải quyết khiếu nại.

Điều 4. Áp dụng pháp luật trong khiếu nại và giải quyết khiếu nại

1. Khiếu nại, giải quyết khiếu nại của cơ quan, tổ chức, cá nhân nước ngoài tại Việt Nam được áp dụng theo quy định của Luật này, trừ trường hợp Điều ước quốc tế mà Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam ký kết hoặc tham gia có quy định khác.

2. Khiếu nại, giải quyết khiếu nại tại các đơn vị sự nghiệp công lập được áp dụng theo quy định của Luật này.

3. Căn cứ vào các quy định của Luật này, pháp luật trong lĩnh vực chuyên ngành quy định cụ thể về khiếu nại và giải quyết khiếu nại; các cơ quan khác của Nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị-xã hội hướng dẫn việc thực hiện pháp luật về khiếu nại trong cơ quan, tổ chức, đơn vị mình.

Điều 5. Trách nhiệm thực hiện công tác giải quyết khiếu nại

1. Cơ quan, tổ chức, cá nhân trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của mình có trách nhiệm tiếp nhận, giải quyết kịp thời, đúng pháp luật các khiếu nại, xử lý nghiêm minh người vi phạm; áp dụng biện pháp cần thiết nhằm ngăn chặn thiệt hại có thể xảy ra; bảo đảm cho quyết định giải quyết được thi hành nghiêm chỉnh và phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về quyết định của mình;

2. Cơ quan, tổ chức hữu quan có trách nhiệm phối hợp với cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền trong việc giải quyết khiếu nại; cung cấp thông tin, tài liệu có liên quan đến việc khiếu nại theo yêu cầu của cơ quan, tổ chức, cá nhân đó;

3. Cơ quan báo chí đưa tin về việc khiếu nại và giải quyết khiếu nại theo quy định của Luật Báo chí sau khi đã xác minh đầy đủ và chịu trách nhiệm trước pháp luật về việc đưa tin đó.

Khiếu nại do cơ quan báo chí chuyển đến phải được cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền xem xét, giải quyết và thông báo cho cơ quan đã chuyển đơn đến biết việc giải quyết theo quy định của pháp luật.

Điều 6.  Nguyên tắc khiếu nại và giải quyết khiếu nại

Việc khiếu nại, giải quyết khiếu nại phải được thực hiện theo quy định của pháp luật; bảo đảm nguyên tắc khách quan, công khai, dân chủ, kịp thời.

Điều 7. Các hành vi bị nghiêm cấm

Nghiêm cấm các hành vi sau:

1. Cản trở việc thực hiện quyền khiếu nại; đe doạ, trả thù, trù dập người khiếu nại;

2. Cố tình không xem xét lại quyết định hành chính, hành vi hành chính khi được yêu cầu; thiếu trách nhiệm trong việc xem xét lại gây hậu quả khó khắc phục;

3. Cố tình không giải quyết khiếu nại; thiếu trách nhiệm trong việc giải quyết gây hậu quả khó khắc phục hoặc giải quyết khiếu nại trái pháp luật;

4. Bao che cho người bị khiếu nại; can thiệp trái pháp luật vào việc giải quyết khiếu nại;

5. Kích động, cưỡng ép, dụ dỗ, mua chuộc người khác khiếu nại sai sự thật;

6. Đe dọa, xúc phạm người có trách nhiệm giải quyết khiếu nại;

7. Lợi dụng việc khiếu nại để xuyên tạc, vu khống, gây rối trật tự;

8. Vi phạm các quy định khác của pháp luật về khiếu nại.

Điều 8. Xử lý vi phạm pháp luật về khiếu nại

1. Người nào có một trong các hành vi được quy định tại Điều 7 Luật này thì tuỳ theo tính chất, mức độ vi phạm mà bị xử lý kỷ luật, xử phạt hành chính hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự; nếu gây thiệt hại thì phải bồi thường hoặc bồi hoàn theo quy định của pháp luật.

2. Người đứng đầu cơ quan, tổ chức; cán bộ, công chức có thẩm quyền mà không áp dụng biện pháp cần thiết để xử lý kịp thời các hành vi vi phạm quy định tại Điều 7 Luật này thì tùy theo tính chất, mức độ vi phạm mà bị xử lý kỷ luật, xử phạt vi phạm hành chính hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của pháp luật.

Chương II

KHIẾU NẠI QUYẾT ĐỊNH

HÀNH CHÍNH, HÀNH VI HÀNH CHÍNH

Mục 1

KHIẾU NẠI

Điều 9. Trình tự khiếu nại

1. Khi có căn cứ cho rằng quyết định hành chính, hành vi hành chính là trái pháp luật, xâm phạm trực tiếp đến quyền, lợi ích hợp pháp của mình, người khiếu nại yêu cầu người có quyết định hành chính, hành vi hành chính xem xét lại quyết định hành chính, hành vi hành chính đó hoặc khởi kiện vụ án hành chính tại Tòa án theo quy định pháp luật về tố tụng hành chính.

Trong trường hợp không đồng ý với kết quả xem xét lại hoặc quá thời hạn mà yêu cầu không được xem xét thì người khiếu nại khiếu nại đến Thủ trưởng cấp trên trực tiếp của người có quyết định hành chính, hành vi hành chính hoặc khởi kiện vụ án hành chính tại Tòa án theo quy định pháp luật về tố tụng hành chính.

Trong trường hợp người khiếu nại không đồng ý với kết quả giải quyết khiếu nại của Thủ trưởng cấp trên trực tiếp của người có quyết định hành chính, hành vi hành chính thì khởi kiện vụ án hành chính tại Tòa án theo quy định pháp luật về tố tụng hành chính.

2. Khi có căn cứ cho rằng quyết định hành chính, hành vi hành chính của Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ là trái pháp luật, xâm phạm trực tiếp đến quyền, lợi ích hợp pháp của mình thì người khiếu nại yêu cầu Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ xem xét lại quyết định hành chính, hành vi hành chính đó hoặc khởi kiện vụ án hành chính tại Tòa án theo quy định pháp luật về tố tụng hành chính.

Trong trường hợp không đồng ý với kết quả xem xét lại hoặc quá thời hạn mà yêu cầu không được xem xét thì người khiếu nại khởi kiện vụ án hành chính tại Toà án theo quy định pháp luật về tố tụng hành chính.

3. Khi có căn cứ cho rằng quyết định hành chính, hành vi hành chính của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (gọi chung là cấp tỉnh) là trái pháp luật, xâm phạm trực tiếp đến quyền, lợi ích hợp pháp của mình thì người khiếu nại yêu cầu Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét lại quyết định hành chính, hành vi hành chính đó hoặc khởi kiện vụ án hành chính tại Tòa án theo quy định pháp luật về tố tụng hành chính.

Trong trường hợp người khiếu nại không đồng ý với kết quả xem xét lại hoặc hết thời hạn mà yêu cầu không được xem xét thì khiếu nại đến Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ quản lý ngành, lĩnh vực để được giải quyết hoặc khởi kiện vụ án hành chính tại Tòa án theo quy định pháp luật về tố tụng hành chính.

Trong trường hợp không đồng ý với kết quả giải quyết khiếu nại của Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ thì người khiếu nại khởi kiện vụ án hành chính tại Tòa án theo quy định pháp luật về tố tụng hành chính.

Điều 10. Hình thức khiếu nại

1. Việc khiếu nại được thực hiện bằng các hình thức sau:

a) Gửi đơn khiếu nại;

b) Khiếu nại trực tiếp.

2. Trong trường hợp khiếu nại bằng đơn thì đơn khiếu nại phải nêu rõ họ, tên, địa chỉ của người khiếu nại, nội dung khiếu nại và đưa ra các thông tin, tài liệu liên quan đến nội dung khiếu nại mà mình có.

3. Trong trường hợp khiếu nại trực tiếp thì người tiếp nhận hướng dẫn người khiếu nại viết đơn khiếu nại theo quy định tại Khoản 2 Điều này hoặc người tiếp nhận ghi lại việc khiếu nại bằng văn bản, trong đó ghi rõ họ, tên, địa chỉ người khiếu nại, nội dung khiếu nại, yêu cầu hoặc đề nghị của người khiếu nại, các thông tin, tài liệu liên quan đến nội dung khiếu nại gửi kèm theo (nếu có) và yêu cầu người khiếu nại ký tên vào văn bản đó.

4. Trong trường hợp nhiều người khiếu nại về cùng một nội dung thì người tiếp nhận khiếu nại hướng dẫn từng người viết đơn riêng để được giải quyết.

Điều 11. Thời hiệu khiếu nại

1. Thời hiệu yêu cầu xem xét lại quyết định hành chính, hành vi hành chính là 90 ngày, kể từ ngày nhận quyết định hành chính, hoặc biết được hành vi hành chính.

2. Thời hiệu đề nghị thủ trưởng cơ quan cấp trên trực tiếp của người có quyết định hành chính, hành vi hành chính giải quyết khiếu nại là 30 ngày, kể từ ngày hết thời hạn xem xét lại quy định tại Điều 20, Điều 21 của Luật này mà yêu cầu xem xét lại không được thực hiện hoặc kể từ ngày nhận được thông báo kết quả xem xét lại mà người khiếu nại không đồng ý.

3. Trong trường hợp vì ốm đau, thiên tai, địch hoạ, đi công tác, học tập ở nơi xa hoặc vì những trở ngại khách quan khác mà người khiếu nại không thực hiện được quyền khiếu nại theo đúng thời hiệu, thì thời gian có trở ngại đó không tính vào thời hiệu khiếu nại.

Điều 12.  Rút khiếu nại

Người khiếu nại có thể rút khiếu nại tại bất cứ thời điểm nào trong quá trình khiếu nại; việc rút khiếu nại phải được thực hiện bằng văn bản có chữ ký của người khiếu nại; đơn xin rút khiếu nại phải gửi cho người xem xét lại, người giải quyết khiếu nại.

Điều 13.  Các khiếu nại không được thụ lý xem xét, giải quyết

Khiếu nại thuộc một trong các trường hợp sau đây không được thụ lý xem xét, giải quyết:

1. Quyết định hành chính, hành vi hành chính trong nội bộ cơ quan nhà nước để chỉ đạo, tổ chức thực hiện nhiệm vụ, công vụ; quyết định hành chính trong chỉ đạo điều hành của cơ quan hành chính cấp trên với cơ quan hành chính cấp dưới; quyết định hành chính có chứa đựng các quy phạm pháp luật do cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền ban hành theo trình tự, thủ tục của pháp luật về ban hành văn bản quy phạm pháp luật; quyết định hành chính, hành vi hành chính trong các lĩnh vực quốc phòng, an ninh, ngoại giao theo danh mục do Chính phủ quy định;

2. Quyết định hành chính, hành vi hành chính bị khiếu nại không liên quan trực tiếp đến quyền, lợi ích hợp pháp của người khiếu nại;

3. Người khiếu nại không có năng lực hành vi dân sự đầy đủ mà không có người đại diện hợp pháp;

4. Người đại diện không hợp pháp thực hiện khiếu nại;

5. Thời hiệu khiếu nại đã hết mà không có lý do chính đáng;

6. Người khiếu nại đã rút khiếu nại;

7. Khiếu nại đã được cơ quan có thẩm quyền giải quyết;

8. Việc khiếu nại đã được giải quyết bằng bản án, quyết định của Toà án.

Mục 2

QUYỀN, NGHĨA VỤ CỦA NGƯỜI KHIẾU NẠI,

NGƯỜI BỊ KHIẾU NẠI VÀ CỦA LUẬT SƯ

Điều 14. Quyền, nghĩa vụ của người khiếu nại

1. Người khiếu nại có các quyền sau đây:

a) Tự mình khiếu nại; trường hợp người khiếu nại là người chưa thành niên, người bị bệnh tâm thần hoặc mắc bệnh khác mà không thể nhận thức, làm chủ được hành vi của mình thì người đại diện theo pháp luật của họ thực hiện việc khiếu nại; trường hợp người khiếu nại ốm đau, già yếu, có nhược điểm về thể chất hoặc vì lý do khách quan khác mà không thể tự mình khiếu nại thì được uỷ quyền cho cha, mẹ, vợ, chồng, anh, chị, em ruột, con đã thành niên hoặc người khác để khiếu nại;

b) Được nhờ luật sư tham gia vào quá trình giải quyết khiếu nại để bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của mình;

c) Được tham gia đối thoại hoặc ủy quyền cho người đại diện hợp pháp tham gia đối thoại;

d) Được biết, đọc, sao chụp, sao chép và xem các tài liệu, chứng cứ do người giải quyết khiếu nại thu thập để giải quyết khiếu nại, trừ thông tin, tài liệu thuộc bí mật nhà nước hoặc bí mật của cá nhân;

đ) Được yêu cầu cá nhân, cơ quan, tổ chức có liên quan đang lưu giữ, quản lý thông tin, tài liệu liên quan tới nội dung khiếu nại, cung cấp thông tin, tài liệu đó cho mình để giao nộp cho người giải quyết khiếu nại, trừ thông tin, tài liệu thuộc bí mật nhà nước hoặc bí mật của cá nhân;

e) Đưa ra bằng chứng về việc khiếu nại và giải trình ý kiến của mình về bằng chứng đó;

g) Nhận văn bản trả lời về việc thụ lý để giải quyết khiếu nại; nhận thông báo kết quả xem xét lại, nhận quyết định giải quyết khiếu nại;

h) Được khôi phục quyền, lợi ích hợp pháp đã bị xâm phạm, được bồi thường thiệt hại theo quy định của pháp luật;

i) Khởi kiện vụ án hành chính tại Toà án theo quy định của pháp luật về khiếu nại và pháp luật về tố tụng hành chính;

k) Rút khiếu nại trong quá trình giải quyết khiếu nại.

2. Người khiếu nại có các nghĩa vụ sau đây:

a) Khiếu nại đến đúng người có thẩm quyền xem xét, giải quyết;

b) Trình bày trung thực sự việc, đưa ra bằng chứng về tính đúng đắn, hợp lý của việc khiếu nại; cung cấp thông tin, tài liệu liên quan cho người giải quyết khiếu nại; chịu trách nhiệm trước pháp luật về nội dung trình bày và việc cung cấp thông tin, tài liệu đó;

c) Chấp hành quyết định hành chính, hành vi hành chính mà mình khiếu nại trong thời gian khiếu nại, trừ trường hợp quyết định, hành vi đó bị tạm đình chỉ thi hành theo quy định tại Điều 42 của Luật này;

d) Chấp hành nghiêm chỉnh quyết định giải quyết khiếu nại đã có hiệu lực pháp luật.

3. Thực hiện các quyền và nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật.

Điều 15. Quyền, nghĩa vụ của người bị khiếu nại

1. Người bị khiếu nại có các quyền sau đây:

a) Đưa ra bằng chứng về tính hợp pháp của quyết định hành chính, hành vi hành chính bị khiếu nại;

b) Được nhờ luật sư tham gia để bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của mình trong quá trình giải quyết khiếu nại;

c) Được biết, đọc, sao chụp, sao chép và xem các tài liệu, chứng cứ do người giải quyết khiếu nại thu thập để giải quyết khiếu nại, trừ thông tin, tài liệu thuộc bí mật nhà nước hoặc bí mật của cá nhân;

d) Được yêu cầu cá nhân, cơ quan, tổ chức có liên quan đang lưu giữ, quản lý thông tin, tài liệu liên quan tới nội dung khiếu nại, cung cấp thông tin, tài liệu đó cho mình để giao nộp cho người giải quyết khiếu nại, trừ thông tin, tài liệu thuộc bí mật nhà nước hoặc bí mật của cá nhân;

đ) Nhận quyết định giải quyết khiếu nại của người có thẩm quyền.

2. Người bị khiếu nại có các nghĩa vụ sau đây:

a) Tiếp nhận và xem xét lại quyết định hành chính, hành vi hành chính của mình khi người khiếu nại yêu cầu;

b) Thông báo bằng văn bản về việc tiếp nhận và kết quả xem xét lại cho người khiếu nại và chịu trách nhiệm trước pháp luật về việc xem xét lại của mình; trong trường hợp khiếu nại do cơ quan, tổ chức, cá nhân chuyển đến thì phải thông báo kết quả xem xét lại cho cơ quan, tổ chức, cá nhân đó theo quy định của Luật Khiếu nại;

c) Được tham gia đối thoại hoặc ủy quyền cho người đại diện hợp pháp tham gia đối thoại;

d) Chấp hành quyết định kiểm tra, xác minh nội dung khiếu nại của cơ quan đơn vị có thẩm quyền giải quyết khiếu nại;

đ) Cung cấp thông tin, tài liệu liên quan tới nội dung khiếu nại, giải trình về tính hợp pháp, đúng đắn của quyết định hành chính, hành vi hành chính bị khiếu nại khi người giải quyết khiếu nại hoặc cơ quan, đơn vị kiểm tra, xác minh yêu cầu;

e) Chấp hành nghiêm chỉnh quyết định giải quyết khiếu nại đã có hiệu lực pháp luật;

g) Sửa đổi hoặc hủy bỏ quyết định hành chính; dừng, khắc phục hành vi hành chính bị khiếu nại;

h) Bồi thường hoặc bồi hoàn thiệt hại, khắc phục hậu quả do quyết định hành chính, hành vi hành chính trái pháp luật của mình gây ra theo quy định pháp luật về trách nhiệm bồi thường của Nhà nước.

3. Thực hiện các quyền và nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật.

Điều 16. Quyền, nghĩa vụ của người giải quyết khiếu nại

1. Người giải quyết khiếu nại có các quyền sau:

a) Quyết định áp dụng, thay đổi, hủy bỏ biện pháp khẩn cấp tạm thời;

b) Quyết định đình chỉ hoặc tạm đình chỉ giải quyết vụ việc khiếu nại;

c) Quyết định triệu tập những người có liên quan tham gia việc đối thoại khi cần thiết;

d) Yêu cầu người khiếu nại, người bị khiếu nại, cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan cung cấp thông tin, tài liệu, chứng cứ theo quy định của pháp luật làm cơ sở để xem xét, giải quyết;

đ) Trưng cầu giám định;

e) Quyết định việc tham khảo ý kiến của Hội đồng tư vấn khi xét thấy cần thiết.

2. Người giải quyết khiếu nại có các nghĩa vụ sau:

a) Tiếp nhận, thụ lý, lập hồ sơ vụ việc khiếu nại thuộc thẩm quyền giải quyết;

b) Tổ chức, thực hiện việc kiểm tra, xác minh nội dung khiếu nại;

c) Tổ chức việc gặp gỡ, đối thoại với các bên có liên quan;

d) Ra quyết định giải quyết khiếu nại và công bố quyết định giải quyết khiếu nại;

đ) Cung cấp hồ sơ vụ việc giải quyết khiếu nại khi người khiếu nại, người bị khiếu nại, Tòa án yêu cầu.

3. Thực hiện các quyền, nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật.

Điều 17. Quyền, nghĩa vụ của Luật sư

1. Luật sư có các quyền sau:

a) Được tham gia trong quá trình giải quyết khiếu nại theo đề nghị của người khiếu nại, người bị khiếu nại;

b) Được thực hiện các quyền, nghĩa vụ của người khiếu nại, người bị khiếu nại khi người khiếu nại hoặc người bị khiếu nại ủy quyền;

c) Xác minh, thu thập chứng cứ và cung cấp chứng cứ cho người giải quyết khiếu nại;

d) Được nghiên cứu hồ sơ vụ việc, ghi chép, sao chụp những tài liệu cần thiết có trong hồ sơ vụ việc, trừ thông tin, tài liệu thuộc bí mật nhà nước hoặc bí mật của cá nhân, để thực hiện việc bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của người khiếu nại hoặc người bị khiếu nại;

2. Luật sư có các nghĩa vụ sau:

a) Chấp hành nghiêm chỉnh quy định về trình tự, thủ tục giải quyết khiếu nại và các quy định của pháp luật về luật sư;

b) Thực hiện đúng các quyền, nghĩa vụ mà người khiếu nại, người bị khiếu nại ủy quyền;

c) Xuất trình Thẻ luật sư; giấy yêu cầu giúp đỡ về pháp luật hoặc giấy ủy quyền của người khiếu nại, người bị khiếu nại.

Chương III

GIẢI QUYẾT KHIẾU NẠI

Mục 1

Trách nHIỆM, TRÌNH TỰ, THỦ TỤC XEM XÉT LẠI

QUYẾT ĐỊNH HÀNH CHÍNH, HÀNH VI HÀNH CHÍNH

Điều 18. Trách nhiệm xem xét lại quyết định hành chính, hành vi hành chính

Người có quyết định hành chính, hành vi hành chính có trách nhiệm xem xét lại quyết định hành chính, hành vi hành chính của mình khi có yêu cầu của người khiếu nại; nếu thấy quyết định hành chính, hành vi hành chính trái pháp luật thì kịp thời sửa chữa, khắc phục.

Điều 19. Yêu cầu xem xét lại quyết định hành chính, hành vi hành chính

1. Việc yêu cầu xem xét lại quyết định hành chính, hành vi hành chính được thực hiện theo một trong các hình thức quy định tại Khoản 1 Điều 10 của Luật này. Trong trường hợp người khiếu nại trực tiếp yêu cầu xem xét lại thì việc yêu cầu xem xét lại được thực hiện tại trụ sở cơ quan nơi người có quyết định hành chính, hành vi hành chính làm việc.

2. Đơn yêu cầu xem xét lại quyết định hành chính, hành vi hành chính phải có các nội dung sau:

a) Họ, tên, địa chỉ của người khiếu nại;

b) Nội dung sự việc, căn cứ pháp lý cho rằng quyết định hành chính, hành vi hành chính trái pháp luật, xâm phạm trực tiếp quyền, lợi ích hợp pháp của mình;

c) Yêu cầu của việc xem xét lại.

3. Ngoài đơn yêu cầu, người khiếu nại đưa ra các thông tin, tài liệu khác liên quan đến nội dung khiếu nại (nếu có).

Điều 20. Xem xét lại hành vi hành chính

Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được yêu cầu xem xét lại hành vi hành chính mà không thuộc một trong các trường hợp được quy định tại Điều 13 của Luật này, người có hành vi hành chính phải tự kiểm tra lại hành vi hành chính của mình và thông báo bằng văn bản về kết quả việc xem xét lại cho người khiếu nại.

Điều 21. Thụ lý yêu cầu xem xét lại và thời hạn xem xét lại quyết định hành chính

1. Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được yêu cầu xem xét lại quyết định hành chính thuộc thẩm quyền mà không thuộc một trong các trường hợp được quy định tại Điều 13 của Luật này, người có quyết định hành chính phải thụ lý để xem xét lại và thông báo bằng văn bản cho người yêu cầu biết; trường hợp không thụ lý giải quyết thì phải nêu rõ lý do.

2. Thời hạn xem xét lại giải quyết định hành chính không quá 10 ngày làm việc, kể từ ngày thụ lý; đối với vụ việc phức tạp thì thời hạn xem xét lại có thể kéo dài hơn, nhưng không quá 15 ngày làm việc, kể từ ngày thụ lý.

Ở vùng sâu, vùng xa, vùng đi lại khó khăn thì thời hạn xem xét lại không quá 15 ngày làm việc, kể từ ngày thụ lý; đối với vụ việc phức tạp thì thời hạn xem xét lại có thể kéo dài hơn, nhưng không quá 20 ngày làm việc, kể từ ngày thụ lý.

Điều 22. Thông báo kết quả xem xét lại quyết định hành chính, hành vi hành chính

1. Trong thời hạn xem xét lại quyết định hành chính, hành vi hành chính, người có quyết định hành chính, hành vi hành chính có trách nhiệm thông báo kết quả xem xét lại quyết định hành chính, hành vi hành chính cho người yêu cầu và Thủ trưởng cấp trên trực tiếp của mình.

2. Văn bản thông báo kết quả xem xét lại quyết định hành chính, hành vi hành chính phải có những nội dung chính sau:

a) Giữ nguyên, sửa đổi, bổ sung hoặc hủy bỏ một phần hay toàn bộ quyết định hành chính hoặc biện pháp khắc phục hành vi hành chính được yêu cầu xem xét lại; trường hợp sửa đổi, bổ sung hoặc hủy bỏ một phần quyết định hành chính bị khiếu nại thì phải ban hành quyết định kèm theo thông báo kết quả xem xét lại.

b) Căn cứ để giữ nguyên, bổ sung hoặc hủy bỏ quyết định hành chính, khắc phục hành vi hành chính;

c) Quyền khiếu nại lên Thủ trưởng cấp trên trực tiếp của người có quyết định hành chính, hành vi hành chính;

d) Quyền khởi kiện vụ án hành chính tại Tòa án.

Điều 23. Việc xử lý vi phạm các quy định về xem xét lại quyết định hành chính, hành vi hành chính

Việc xử lý vi phạm đối với người có trách nhiệm xem xét lại quyết định hành chính, hành vi hành chính được thực hiện như sau:

1. Áp dụng hình thức kỷ luật khiển trách đối với các trường hợp người có trách nhiệm mà không tiếp nhận yêu cầu xem xét lại, không thụ lý xem xét lại trong thời hạn quy định, không thông báo cho người khiếu nại biết kết quả xem xét lại mà không có lý do chính đáng;

2. Áp dụng hình thức kỷ luật cao hơn hình thức khiển trách đối với các trường hợp cố tình không tiếp nhận, thụ lý, không xem xét các yêu cầu xem xét lại quyết định hành chính, hành vi hành chính thuộc thẩm quyền của mình; cố tình làm sai lệch kết quả xem xét, thông báo sai kết quả xem xét;

3. Thẩm quyền, trình tự, thủ tục xử lý kỷ luật đối với người có trách nhiệm xem xét lại quyết định hành chính, hành vi hành chính vi phạm tại Khoản  1 và Khoản 2 Điều này được thực hiện theo quy định của pháp luật về xử lý kỷ luật cán bộ, công chức;

4. Ngoài các hình thức kỷ luật theo quy định của pháp luật về cán bộ, công chức, căn cứ vào tính chất, mức độ vi phạm, người có trách nhiệm xem xét lại quyết định hành chính, hành vi hành chính có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự; trường hợp gây thiệt hại thì phải bồi thường hoặc bồi hoàn theo quy định của pháp luật.

Mục 2

THẨM QUYỀN, TRÌNH TỰ, THỦ TỤC

GIẢI QUYẾT KHIẾU NẠI HÀNH CHÍNH

Điều 24. Thẩm quyền của Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp xã và thủ trưởng cơ quan thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện

Chủ tịch Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn (gọi chung là cấp xã), thủ trưởng cơ quan thuộc Uỷ ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh (gọi chung là cấp huyện) có thẩm quyền giải quyết khiếu nại đối với quyết định hành chính, hành vi hành chính của người có trách nhiệm do mình quản lý trực tiếp.

Điều  25. Thẩm quyền của Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp huyện

Chủ tịch Uỷ ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh (gọi chung là cấp huyện) có thẩm quyền giải quyết khiếu nại đối với quyết định hành chính, hành vi hành chính của Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp xã, thủ trưởng cơ quan thuộc Uỷ ban nhân dân cấp huyện.

Điều 26. Thẩm quyền của Thủ trưởng cơ quan thuộc Sở và cấp tương đương

Thủ trưởng cơ quan thuộc Sở và cấp tương đương có thẩm quyền giải quyết khiếu nại đối với quyết định hành chính hành vi hành chính của cán bộ, công chức do mình quản lý trực tiếp.

Điều 27. Thẩm quyền của Giám đốc sở và cấp tương đương

Giám đốc sở và cấp tương đương có thẩm quyền giải quyết khiếu nại đối với quyết định hành chính hành vi hành chính của cán bộ, công chức do mình quản lý trực tiếp; giải quyết khiếu nại quyết định hành chính, hành vi hành chính của Thủ trưởng cơ quan thuộc sở và cấp tương đương.

Điều  28. Thẩm quyền của Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh

Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có thẩm quyền giải quyết khiếu nại đối với quyết định hành chính, hành vi hành chính của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện; giải quyết khiếu nại đối với quyết định hành chính, hành vi hành chính của Giám đốc sở và cấp tương đương thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.

Giải quyết những tranh chấp về thẩm quyền giải quyết khiếu nại giữa các cơ quan, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của mình.

Điều 29. Thẩm quyền giải quyết khiếu nại của Thủ trưởng cơ quan thuộc Bộ, thuộc cơ quan ngang Bộ, thuộc cơ quan thuộc Chính phủ

Thủ trưởng cơ quan thuộc Bộ, thuộc cơ quan ngang Bộ, thuộc cơ quan thuộc Chính phủ có thẩm quyền giải quyết khiếu nại đối với quyết định hành chính, hành vi hành chính của cán bộ, công chức do mình quản lý trực tiếp.

Điều 30. Thẩm quyền giải quyết khiếu nại của Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ

Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ có thẩm quyền giải quyết khiếu nại đối với quyết định hành chính, hành vi hành chính của cán bộ, công chức do mình quản lý trực tiếp; giải quyết khiếu nại đối với quyết định hành chính, hành vi hành chính của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có nội dung thuộc quyền quản lý nhà nước của bộ, ngành.

Giải quyết những tranh chấp về thẩm quyền giải quyết khiếu nại giữa các cơ quan, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của mình.

Điều 31. Thẩm quyền của Tổng thanh tra

1. Giúp Thủ tướng Chính phủ theo dõi, kiểm tra, đôn đốc các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Uỷ ban nhân dân các cấp trong việc tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, thi hành quyết định giải quyết khiếu nại có hiệu lực pháp luật.

2. Trường hợp phát hiện có hành vi vi phạm pháp luật về khiếu nại gây thiệt hại đến lợi ích của Nhà nước, quyền, lợi ích hợp pháp của công dân, cơ quan, tổ chức thì kiến nghị Thủ tướng Chính phủ hoặc kiến nghị người có thẩm quyền áp dụng biện pháp cần thiết để chấm dứt vi phạm, xem xét trách nhiệm, xử lý đối với người vi phạm.

Điều 32. Thẩm quyền của Thanh tra các cấp, các ngành

Thanh tra các cấp, các ngành trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của mình giúp thủ trưởng cùng cấp quản lý về công tác giải quyết khiếu nại; tiến hành kiểm tra, xác minh, kết luận, kiến nghị việc giải quyết khiếu nại thuộc thẩm quyền giải quyết khiếu nại của Thủ trưởng cơ quan quản lý cùng cấp khi được giao.

Điều 33. Thẩm quyền của Thủ tướng Chính phủ

1. Lãnh đạo công tác giải quyết khiếu nại của các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Uỷ ban nhân dân các cấp;

2. Xử lý các kiến nghị của Tổng thanh tra quy định tại khoản 2 Điều 31 của Luật Khiếu nại;

3. Chỉ đạo xử lý những tranh chấp về thẩm quyền giải quyết khiếu nại giữa các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh.

Điều 34. Thụ lý để giải quyết khiếu nại

Trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được đơn khiếu nại thuộc thẩm quyền giải quyết của mình và không thuộc một trong các trường hợp quy định tại Điều 13 của Luật này, người giải quyết khiếu nại phải thụ lý để giải quyết và thông báo bằng văn bản cho người khiếu nại biết; trường hợp không thụ lý để giải quyết thì phải nêu rõ lý do.

Điều 35. Thời hạn giải quyết khiếu nại

Thời hạn giải quyết khiếu nại không quá 30 ngày làm việc, kể từ ngày thụ lý để giải quyết; đối với vụ việc phức tạp thì thời hạn giải quyết khiếu nại có thể kéo dài hơn, nhưng không quá 45 ngày làm việc, kể từ ngày thụ lý để giải quyết.

Ở vùng sâu, vùng xa, vùng đi lại khó khăn thì thời hạn giải quyết khiếu nại không quá 45 ngày làm việc, kể từ ngày thụ lý để giải quyết; đối với vụ việc phức tạp thì thời hạn giải quyết khiếu nại có thể kéo dài hơn, nhưng không quá 60 ngày làm việc, kể từ ngày thụ lý để giải quyết.

Điều 36. Kiểm tra, xác minh nội dung khiếu nại

1. Người có thẩm quyền giải quyết khiếu nại căn cứ vào nội dung, tính chất của việc khiếu nại, tự mình hoặc giao Chánh thanh tra hoặc Thủ trưởng cơ quan chuyên môn thuộc thẩm quyền quản lý của mình kiểm tra, xác minh, kết luận và kiến nghị việc giải quyết.

2. Người có thẩm quyền giải quyết khiếu nại, Chánh thanh tra hoặc Thủ trưởng cơ quan chuyên môn được giao ra quyết định về việc tiến hành kiểm tra, xác minh vụ việc khiếu nại.

3. Việc tiến hành kiểm tra, xác minh phải đảm bảo chính xác, nhanh chóng, kịp thời thông qua các hình thức sau đây:

a) Kiểm tra, xác minh trực tiếp tại địa điểm phát sinh nội dung khiếu nại;

b) Kiểm tra, xác minh thông qua các tài liệu, chứng cứ mà các bên cung cấp;

c) Các hình thức khác theo quy định của pháp luật.

4. Người kiểm tra, xác minh có các quyền sau:

a) Yêu cầu người khiếu nại, người bị khiếu nại, người có quyền và lợi ích liên quan cung cấp thông tin, tài liệu, trả lời chất vấn, giải trình bằng văn bản về những nội dung khiếu nại;

b) Kiểm tra, xác minh thực tế;

c) Trưng cầu giám định;

d) Tiến hành các biện pháp kiểm tra, xác minh khác theo quy định của pháp luật.

5. Kết thức việc kiểm tra, xác minh phải xây dựng báo cáo kiểm tra, xác minh. Báo cáo kết quả kiểm tra, xác minh phải có các nội dung sau:

a) Đối tượng kiểm tra, xác minh;

b) Thời gian tiến hành kiểm tra, xác minh;

c) Người tiến hành kiểm tra, xác minh;

d) Phương pháp kiểm tra, xác minh;

đ) Nội dung kiểm tra, xác minh;

e) Kết quả cụ thể của việc kiểm tra, xác minh;

g) Kết luận và kết nghị.

Điều 37. Tổ chức gặp gỡ, đối thoại

1. Trong quá trình giải quyết khiếu nại, người giải quyết khiếu nại phải tổ chức gặp gỡ, đối thoại giữa người khiếu nại, người bị khiếu nại và người có quyền và lợi ích liên quan để làm rõ nội dung khiếu nại, yêu cầu của người khiếu nại và hướng giải quyết khiếu nại; việc gặp gỡ, đối thoại phải tiến hành công khai, dân chủ; nếu thấy cần thiết có thể mời đại diện tổ chức chính trị – xã hội, tổ chức xã hội nghề nghiệp có liên quan tham dự.

2. Người giải quyết khiếu nại có trách nhiệm thông báo bằng văn bản với người khiếu nại, người bị khiếu nại, người có quyền, lợi ích liên quan, đại diện tổ chức chính trị – xã hội, tổ chức xã hội nghề nghiệp biết thời gian, địa điểm, nội dung việc gặp gỡ, đối thoại; người được thông báo có trách nhiệm đến đúng thời gian, địa điểm, thành phần như trong thông báo.

3. Khi gặp gỡ, đối thoại, người giải quyết khiếu nại phải nêu rõ nội dung cần đối thoại, kết quả việc kiểm tra, xác minh nội dung vụ việc khiếu nại; người tham gia đối thoại có quyền phát biểu ý kiến, đưa ra những bằng chứng liên quan đến vụ việc khiếu nại và yêu cầu của mình.

4. Việc gặp gỡ, đối thoại phải được lập thành biên bản; biên bản phải ghi rõ ý kiến của những người tham gia, tóm tắt kết quả về các nội dung đã đối thoại, có chữ ký của người tham gia; trường hợp người tham gia đối thoại không ký xác nhận thì phải ghi rõ lý do; biên bản này được lưu vào hồ sơ vụ việc khiếu nại.

5. Kết quả việc gặp gỡ, đối thoại là một trong các căn cứ làm cơ sở cho việc giải quyết khiếu nại.

Điều 38. Quyết định giải quyết khiếu nại

1. Người giải quyết khiếu nại phải ra quyết định giải quyết khiếu nại bằng văn bản và gửi cho người khiếu nại, người bị khiếu nại, người có quyền và lợi ích liên quan.

2. Trong trường hợp cần thiết, đối với những vụ việc khiếu nại phức tạp, trước khi ra quyết định giải quyết khiếu nại, người giải quyết khiếu nại thành lập Hội đồng tư vấn để tham khảo ý kiến.

3. Căn cứ ra quyết định giải quyết khiếu nại:

a) Các tài liệu, chứng cứ mà các bên đã cung cấp;

b) Kết quả kiểm tra, xác minh;

c) Kết quả đối thoại;

d) Ý kiến của Hội đồng tư vấn (nếu có);

đ) Quy định pháp luật;

e) Các thông tin, tài liệu liên quan khác.

4. Quyết định giải quyết khiếu nại phải có các nội dung sau:

a) Ngày, tháng, năm ra quyết định;

b) Tên, địa chỉ của người khiếu nại, người bị khiếu nại;

c) Kết luận nội dung khiếu nại là đúng, đúng một phần hoặc sai toàn bộ;

d) Giữ nguyên, sửa đổi hoặc hủy bỏ một phần hay toàn bộ quyết định hành chính, chấm dứt hành vi hành chính bị khiếu nại; giải quyết các vấn đề cụ thể trong nội dung khiếu nại;

đ) Việc bồi thường cho người bị thiệt hại (nếu có);

e) Khởi kiện vụ án hành chính tại Toà án.

Điều 39. Công bố quyết định giải quyết khiếu nại

1. Người giải quyết khiếu nại có trách nhiệm công bố công khai quyết định giải quyết khiếu nại.

2. Căn cứ vào mục đích, yêu cầu của việc công khai quyết định giải quyết khiếu nại, người giải quyết khiếu nại lựa chọn một hoặc một số hình thức công khai dưới đây:

a) Niêm yết tại trụ sở làm việc hoặc nơi tiếp công dân của cơ quan đã ban hành quyết định giải quyết khiếu nại;

b) Tổ chức công bố công khai quyết định giải quyết khiếu nại;

c) Đưa lên trang thông tin điện tử;

d) Thông báo trên phương tiện thông tin đại chúng.

Điều 40. Khởi kiện vụ án hành chính tại Toà án

Cơ quan, tổ chức, cá nhân có quyền khởi kiện vụ án hành chính đối với quyết định hành chính, hành vi hành chính, quyết định kỷ luật buộc thôi việc tại Tòa án. Việc khởi kiện vụ án hành chính được thực hiện theo quy định của pháp luật về tố tụng hành chính.

Điều 41. Hồ sơ giải quyết khiếu nại

1. Việc giải quyết khiếu nại phải được lập thành hồ sơ. Hồ sơ giải quyết khiếu nại bao gồm:

a) Đơn khiếu nại hoặc bản ghi lời khiếu nại;

b) Tài liệu, chứng cứ do các bên cung cấp;

c) Biên bản kiểm tra, xác minh, kết luận, kết quả giám định (nếu có);

d) Biên bản tổ chức gặp gỡ, đối thoại (nếu có);

đ) Biên bản ghi ý kiến của Hội đồng tư vấn (nếu có);

e) Quyết định giải quyết khiếu nại;

g) Các tài liệu khác có liên quan.

2. Hồ sơ giải quyết khiếu nại phải được đánh số trang theo thứ tự tài liệu và được lưu giữ theo quy định của pháp luật. Trong trường hợp người khiếu nại khởi kiện vụ án hành chính tại Tòa án thì hồ sơ đó phải được chuyển cho cơ quan hoặc Tòa án có thẩm quyền giải quyết khi có yêu cầu.

Điều 42. Áp dụng biện pháp khẩn cấp

Trong quá trình giải quyết khiếu nại, nếu xét thấy việc thi hành quyết định hành chính bị khiếu nại sẽ gây hậu quả khó khắc phục, thì người giải quyết khiếu nại phải ra quyết định tạm đình chỉ việc thi hành quyết định đó. Thời hạn tạm đình chỉ không vượt quá thời gian còn lại của thời hạn giải quyết. Quyết định tạm đình chỉ phải được gửi cho người khiếu nại, người có quyền, lợi ích liên quan. Khi xét thấy lý do của việc tạm đình chỉ không còn thì phải hủy bỏ ngay quyết định tạm đình chỉ đó.

Điều 43 . Xử lý vi phạm các quy định về giải quyết khiếu nại

1. Áp dụng hình thức kỷ luật khiển trách đối với trường hợp người có trách nhiệm giải quyết khiếu nại có một trong các hành vi sau:

a) Không tiếp nhận, không thụ lý khiếu nại, không ra quyết định giải quyết khiếu nại, không gửi quyết định giải quyết khiếu nại cho người khiếu nại, người bị khiếu nại, người có quyền và lợi ích liên quan trong thời hạn quy định mà không có lý do chính đáng;

b) Gây phiền hà, sách nhiễu, cản trở việc thực hiện quyền khiếu nại;

c) Trì hoãn việc giải quyết khiếu nại;

d) Làm sai lệch hồ sơ trong quá trình giải quyết khiếu nại;

đ) Ra quyết định giải quyết khiếu nại trái pháp luật;

e) Không kịp thời áp dụng biện pháp cần thiết để chấm dứt hành vi vi phạm pháp luật;

g) Bao che cho người bị khiếu nại;

h) Không thực hiện các yêu cầu, kiến nghị của cơ quan, tổ chức và đại biểu Quốc hội, đại biểu Hội đồng nhân dân quy định tại Khoản 3 Điều 5, và tại các điều từ Điều 71 đến Điều 82 của Luật này.

2. Áp dụng hình thức kỷ luật cao hơn hình thức kỷ luật khiển trách đối với các trường hợp người có trách nhiệm giải quyết khiếu nại cố tình thực hiện một trong các hành vi được quy định tại Khoản 1 Điều này.

3. Thẩm quyền, trình tự, thủ tục xử lý kỷ luật đối với người có trách nhiệm giải quyết khiếu nại vi phạm tại Khoản 1 và Khoản 2 Điều này được thực hiện theo quy định của pháp luật về xử lý kỷ luật cán bộ, công chức.

4. Ngoài các hình thức kỷ luật theo quy định của pháp luật về cán bộ, công chức, căn cứ vào tính chất, mức độ vi phạm, người có trách nhiệm giải quyết khiếu nại có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự; trường hợp gây thiệt hại thì phải bồi thường hoặc bồi hoàn theo quy định của pháp luật.

Mục 3

THI HÀNH QUYẾT ĐỊNH GIẢI QUYẾT

KHIẾU NẠI CÓ HIỆU LỰC PHÁP LUẬT

Điều 44. Quyết định giải quyết khiếu nại có hiệu lực pháp luật

Quyết định giải quyết khiếu nại có hiệu lực pháp luật là quyết định giải quyết khiếu nại do người có thẩm quyền giải quyết khiếu nại ban hành theo trình tự, thủ tục được quy định trong Luật này mà trong thời hạn 45 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được quyết định mà người khiếu nại không khởi kiện vụ án hành chính tại Toà án.

Quyết định giải quyết khiếu nại có hiệu lực pháp luật có hiệu lực thi hành ngay.

Điều 45. Người có trách nhiệm thực hiện quyết định giải quyết khiếu nại có hiệu lực pháp luật

Người có trách nhiệm thực hiện quyết định giải quyết khiếu nại có hiệu lực pháp luật bao gồm:

1. Người giải quyết khiếu nại;

2. Người khiếu nại;

3. Người bị khiếu nại;

4.  Người có quyền, lợi ích hợp pháp liên quan;

5. Cơ quan, tổ chức hữu quan.

Điều 46. Trình tự, thủ tục thực hiện quyết định giải quyết khiếu nại có hiệu lực pháp luật

1. Người giải quyết khiếu nại trong phạm vi, nhiệm vụ, quyền hạn của mình có trách nhiệm chỉ đạo cơ quan, tổ chức, cá nhân thực hiện quyết định giải quyết khiếu nại có hiệu lực pháp luật do mình ban hành; căn cứ vào tính chất, mức độ, phạm vi vụ việc khiếu nại mà giao cho cơ quan có chức năng chuyên môn phù hợp thuộc thẩm quyền quản lý của mình để bảo đảm việc thi hành các quyết định giải quyết khiếu nại có hiệu lực pháp luật.

Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày quyết định giải quyết khiếu nại có hiệu lực pháp luật, người giải quyết khiếu nại có trách nhiệm thông báo bằng văn bản về quyết định giải quyết khiếu nại có hiệu lực pháp luật cho người khiếu nại, người bị khiếu nại và người có quyền, lợi ích liên quan để tổ chức thực hiện; văn bản thông báo này phải công khai bằng một trong các hình thức quy định tại Điều 39 của Luật này.

2. Trong thời hạn 15 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được thông báo  quyết định giải quyết khiếu nại có hiệu lực pháp luật, người bị khiếu nại thực hiện như sau:

a) Yêu cầu người khiếu nại chấp hành quyết định hành chính, hành vi hành chính đã khiếu nại nếu quyết định hành chính, hành vi hành chính đó là đúng pháp luật;

b) Tổ chức việc cưỡng chế thi hành quyết định hành chính đúng pháp luật, khi xét thấy cần thiết;

c) Ban hành các văn bản xử lý để thực hiện quyết định giải quyết khiếu nại hoặc áp dụng các biện pháp để khắc phục hành vi hành chính bị khiếu nại khi nội dung quyết định giải quyết khiếu nại có quyết định sửa đổi, bổ sung, hủy bỏ một phần hay toàn bộ quyết định hành chính hoặc phải khắc phục hành vi hành chính bị khiếu nại;

d) Tổ chức thực hiện, chủ trì, phối hợp các cơ quan hữu quan tổ chức thực hiện các biện pháp nhằm khôi phục quyền, lợi ích hợp pháp của người khiếu nại;

đ) Kiến nghị cơ quan khác giải quyết những vấn đề liên quan đến việc thực hiện quyết định giải quyết khiếu nại (nếu có);

Đối với vụ việc phức tạp thì thời hạn thực hiện quyết định giải quyết khiếu nại có hiệu lực pháp luật có thể kéo dài hơn, nhưng không quá 30 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được thông báo quyết định giải quyết khiếu nại có hiệu lực pháp luật.

3. Khi nhận được thông báo quyết định giải quyết khiếu nại có hiệu lực pháp luật, người khiếu nại thực hiện như sau:

a) Cộng tác với cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền trong việc khôi phục quyền, lợi ích hợp pháp của mình đã bị quyết định hành chính, hành vi hành chính trái pháp luật xâm phạm;

b) Chấp hành quyết định hành chính, hành vi hành chính đã khiếu nại nếu quyết định hành chính, hành vi hành chính đó đúng pháp luật;

c) Chấp hành các quyết định xử lý của cơ quan có thẩm quyền để thực hiện quyết định giải quyết khiếu nại có hiệu lực pháp luật.

4. Khi nhận được thông báo quyết định giải quyết khiếu nại có hiệu lực pháp luật, người có quyền, lợi ích hợp pháp liên quan thực hiện như sau:

a) Cộng tác với cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền trong việc khôi phục quyền, lợi ích hợp pháp của người khiếu nại; khôi phục quyền, lợi ích hợp pháp của mình đã bị quyết định hành chính, hành vi hành chính trái pháp luật xâm phạm;

b) Chấp hành các quyết định hành chính của cơ quan có thẩm quyền để thực hiện quyết định giải quyết khiếu nại có hiệu lực pháp luật có nội dung liên quan đến quyền, lợi ích của mình.

5. Cơ quan, tổ chức quản lý cán bộ, công chức có quyết định hành chính, hành vi hành chính bị khiếu nại trong phạm vi, trách nhiệm của mình có trách nhiệm tổ chức thực hiện quyết định giải quyết khiếu nại có hiệu lực pháp luật.

Trong trường hợp quyết định giải quyết khiếu nại có quyết định sửa đổi, bổ sung, hủy bỏ một phần hay toàn bộ quyết định hành chính hoặc phải áp dụng các biện pháp khắc phục hành vi hành chính bị khiếu nại, thì cơ quan, tổ chức quản lý cán bộ, công chức bị khiếu nại có trách nhiệm hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc, tạo điều kiện để người có quyết định hành chính, hành vi hành chính bị khiếu nại thực hiện quyết định đó.

6. Trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ của mình, cơ quan, tổ chức hữu quan có trách nhiệm chấp hành các quyết định hành chính của cơ quan có thẩm quyền để thực hiện quyết định giải quyết khiếu nại có hiệu lực pháp luật; phối hợp với cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền trong việc tổ chức thực hiện quyết định giải quyết khiếu nại có hiệu lực pháp luật khi được yêu cầu.

7. Cơ quan được giao bảo đảm việc thi hành quyết định giải quyết khiếu nại có hiệu lực pháp luật triển khai hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc, báo cáo với người có thẩm quyền xử lý kịp thời những vấn đề phát sinh trong quá trình thực hiện quyết định giải quyết khiếu nại có hiệu lực pháp luật.

Điều 47. Xử lý hành vi vi phạm trong việc thực hiện quyết định giải quyết khiếu nại có hiệu lực pháp luật

Việc xử lý vi phạm đối với người có trách nhiệm thực hiện quyết định giải quyết khiếu nại có hiệu lực pháp luật được thực hiện như sau:

1. Đối với người giải quyết khiếu nại:

a) Áp dụng hình thức kỷ luật khiển trách đối với các trường hợp người giải quyết khiếu nại không chỉ đạo cơ quan, tổ chức, cá nhân thực hiện quyết định giải quyết khiếu nại có hiệu lực pháp luật; không thông báo bằng văn bản về việc tổ chức thực hiện quyết định giải quyết khiếu nại đã có hiệu lực pháp luật cho người khiếu nại, người bị khiếu nại và người có quyền, lợi ích liên quan; không công khai quyết định giải quyết khiếu nại có hiệu lực pháp luật theo quy định tại Điều 39 mà không có lý do chính đáng;

b) Áp dụng hình thức kỷ luật nặng hơn hình thức kỷ luật khiển trách đối với các trường hợp cố tình không thực hiện một trong các hành vi được quy định tại Điểm a Khoản này.

2. Đối với người bị khiếu nại:

a) Áp dụng hình thức kỷ luật khiển trách đối với người bị khiếu nại không yêu cầu người khiếu nại chấp hành quyết định hành chính, hành vi hành chính đã khiếu nại nếu quyết định hành chính, hành vi hành chính đó là đúng pháp luật; trong trường hợp cần tổ chức việc cưỡng chế thi hành quyết định hành chính đúng pháp luật mà không tổ chức việc cưỡng chế đó; không ban hành các văn bản xử lý để thực hiện quyết định giải quyết khiếu nại hoặc không áp dụng các biện pháp để khắc phục hành vi hành chính bị khiếu nại khi nội dung quyết định giải quyết khiếu nại có quyết định sửa đổi, bổ sung, hủy bỏ một phần hay toàn bộ quyết định hành chính hoặc phải khắc phục hành vi hành chính bị khiếu nại; không tổ chức thực hiện, chủ trì, phối hợp các cơ quan hữu quan tổ chức thực hiện các biện pháp nhằm khôi phục quyền, lợi ích hợp pháp của người khiếu nại mà không có lý do chính đáng;

b) Áp dụng hình thức kỷ luật nặng hơn hình thức kỷ luật khiển trách đối với người bị khiếu nại cố tình không thực hiện một trong các hành vi được quy định tại Điểm a Khoản này.

3. Thẩm quyền, trình tự, thủ tục xử lý kỷ luật đối với người giải quyết khiếu nại, người bị khiếu nại có hành vi vi phạm tại Khoản 1, Khoản 2 Điều này được thực hiện theo quy định của pháp luật về xử lý kỷ luật cán bộ, công chức.

Ngoài các hình thức kỷ luật theo quy định của pháp luật về cán bộ, công chức, căn cứ vào tính chất, mức độ vi phạm, người giải quyết khiếu nại, người bị khiếu nại có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự; trường hợp gây thiệt hại thì phải bồi thường hoặc bồi hoàn theo quy định của pháp luật.

3. Đối với người khiếu nại:

Người khiếu nại không chấp hành quyết định hành chính, hành vi hành chính đã khiếu nại nhưng đúng pháp luật; không chấp hành quyết định giải quyết khiếu nại có hiệu lực pháp luật; không chấp hành các quyết định xử lý của cơ quan có thẩm quyền để thực hiện quyết định giải quyết khiếu nại có hiệu lực pháp luật thì tùy theo tính chất, mức độ mà bị xử lý hành chính theo quy định của pháp luật về xử lý vi phạm hành chính; trường hợp hành vi cấu thành tội phạm thì bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của pháp luật.

4. Đối với người có quyền, lợi ích hợp pháp liên quan:

Người có quyền, lợi ích hợp pháp liên quan không chấp hành các quyết định xử lý của cơ quan có thẩm quyền để thực hiện quyết định giải quyết khiếu nại có hiệu lực pháp luật thì tùy theo tính chất, mức độ vi phạm mà bị xử lý hành chính theo quy định của pháp luật về xử lý vi phạm hành chính.

CHƯƠNG IV

KHIẾU NẠI, GIẢI QUYẾT KHIẾU NẠI

QUYẾT ĐỊNH KỶ LUẬT CÁN BỘ, CÔNG CHỨC

Điều 48Khiếu nại quyết định kỷ luật

Khiếu nại quyết định kỷ luật là việc cán bộ, công chức theo thủ tục do Luật này quy định đề nghị cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền xem xét lại quyết định kỷ luật cán bộ, công chức khi có căn cứ cho rằng quyết định đó là trái pháp luật, xâm phạm trực tiếp đến quyền và lợi ích hợp pháp của mình.

Điều 49. Phạm vi điều chỉnh

Khiếu nại của cán bộ, công chức đối với quyết định kỷ luật áp dụng theo quy định của pháp luật thì được giải quyết theo quy định của Chương này.

Khiếu nại của cán bộ, công chức là thành viên của tổ chức chính trị, tổ chức chính trị – xã hội đối với quyết định kỷ luật áp dụng theo Điều lệ thì được giải quyết theo Điều lệ của tổ chức đó.

Căn cứ vào quy định của Luật này, Uỷ ban thường vụ Quốc hội, Chính phủ, các cơ quan khác của Nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị – xã hội trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của mình có trách nhiệm quy định trình tự, thủ tục giải quyết khiếu nại của cán bộ, công chức đối với quyết định kỷ luật.

Điều 50. Thời hiệu khiếu nại

Thời hiệu khiếu nại lần đầu là 15 ngày làm việc kể từ ngày cán bộ, công chức nhận được quyết định kỷ luật;

Thời hiệu khiếu nại lần hai là 10 ngày làm việc kể từ ngày cán bộ, công chức nhận được quyết định giải quyết khiếu nại lần đầu. Thời hiệu khiếu nại lần hai đối với quyết định kỷ luật buộc thôi việc hoặc khởi kiện vụ án hành chính tại Tòa án là 30 ngày làm việc kể từ ngày cán bộ, công chức nhận được quyết định giải quyết khiếu nại lần đầu;

Trường hợp người khiếu nại không thực hiện được quyền khiếu nại theo đúng thời hiệu vì ốm đau, thiên tai, địch họa, đi công tác, học tập ở nơi xa hoặc vì những trở ngại khách quan khác thì thời gian có trở ngại đó không tính vào thời hiệu khiếu nại.

Điều 51. Hình thức khiếu nại

Việc khiếu nại phải được thực hiện bằng đơn; trong đơn khiếu nại phải ghi rõ ngày, tháng, năm; họ, tên, địa chỉ của người khiếu nại; nội dung, lý do khiếu nại, yêu cầu của người khiếu nại và có chữ ký của người khiếu nại. Đơn khiếu nại phải được gửi đến người đã ra quyết định kỷ luật.

Điều 52. Thời hạn thụ lý và giải quyết khiếu nại

Trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được đơn khiếu nại, người đã ra quyết định kỷ luật phải thụ lý để giải quyết và thông báo cho người khiếu nại biết.

Thời hạn giải quyết khiếu nại lần đầu không quá 30 ngày làm việc, kể từ ngày thụ lý để giải quyết; đối với vụ việc phức tạp thì thời hạn giải quyết khiếu nại có thể kéo dài hơn, nhưng không quá 45 ngày làm việc, kể từ ngày thụ lý để giải quyết.

Điều 53. Thẩm quyền giải quyết khiếu nại

Người đứng đầu cơ quan, tổ chức có thẩm quyền quản lý cán bộ theo phân cấp có thẩm quyền giải quyết khiếu nại đối với quyết định kỷ luật do mình ban hành.

Trường hợp còn khiếu nại tiếp thì người đứng đầu cơ quan cấp trên trực tiếp của cơ quan, tổ chức quản lý cán bộ có thẩm quyền và trách nhiệm giải quyết tiếp theo.

Bộ trưởng Bộ Nội vụ có thẩm quyền giải quyết khiếu nại đối với quyết định kỷ luật mà Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh đã giải quyết lần đầu nhưng còn có khiếu nại.

Điều 54. Nội dung quyết định giải quyết khiếu nại lần đầu

1. Người giải quyết khiếu nại lần đầu phải ra quyết định giải quyết khiếu nại bằng văn bản. Quyết định giải quyết khiếu nại phải có các nội dung sau đây:

a) Ngày, tháng, năm ra quyết định;

b) Tên, địa chỉ của người khiếu nại, người bị khiếu nại;

c) Nội dung khiếu nại là đúng, đúng một phần hoặc sai toàn bộ;

d) Căn cứ pháp luật để giải quyết khiếu nại;

đ) Giữ nguyên, sửa đổi hoặc hủy bỏ một phần hay toàn bộ quyết  định kỷ luật bị khiếu nại;

e) Việc bồi thường cho người bị thiệt hại (nếu có).

2. Quyết định giải quyết khiếu nại lần đầu phải được gửi cho người khiếu nại và cơ quan, tổ chức hữu quan.

Điều 55. Nội dung quyết định giải quyết khiếu nại lần hai

1. Quyết định giải quyết khiếu nại lần hai phải bao gồm những nội dung sau đây:

a) Ngày, tháng, năm ra quyết định;

b) Tên, địa chỉ của người khiếu nại hoặc người đại diện theo pháp luật;

c) Nội dung khiếu nại;

d) Kết quả thẩm tra, xác minh;

đ) Kết quả gặp gỡ đối thoại trực tiếp (nếu có);

e) Căn cứ pháp luật để giải quyết khiếu nại;

g) Kết luận về từng vấn đề cụ thể trong nội dung khiếu nại của người bị kỷ luật và việc giải quyết của người giải quyết khiếu nại lần đầu.

Nếu kết luận việc xử lý kỷ luật cán bộ, công chức tiến hành không đúng quy định về nội dung, hình thức, quy trình xử lý thì yêu cầu người có thẩm quyền ký quyết định kỷ luật phải ra quyết định hủy bỏ quyết định xử lý kỷ luật và chỉ đạo người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị quản lý cán bộ, công chức tổ chức lại việc xem xét kỷ luật cán bộ, công chức theo đúng quy định.

h) Việc bồi thường thiệt hại (nếu có).

2. Quyết định giải quyết khiếu nại lần hai phải được gửi cho công chức có đơn khiếu nại, người giải quyết khiếu nại lần đầu, người có quyền, lợi ích liên quan trong thời hạn 07 ngày làm việc, kể từ ngày ban hành.

Quyết định giải quyết khiếu nại lần hai của Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương phải được gửi cho Tổng Thanh tra và Bộ trưởng Bộ Nội vụ.

Điều 56. Khởi kiện vụ án tại Tòa án

Công chức giữ chức vụ từ Vụ trưởng và tương đương trở xuống bị kỷ luật buộc thôi việc, trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được quyết định giải quyết tiếp theo, nếu không đồng ý với quyết định giải quyết đó thì có quyền khởi kiện vụ án hành chính tại Toà án theo quy định pháp luật về tố tụng hành chính.

Điều 57. Giải quyết quyết định xử lý kỷ luật oan, sai

Các cơ quan, tổ chức, đơn vị khi nhận được khiếu nại của cán bộ, công chức phải có trách nhiệm xem xét, giải quyết theo đúng thẩm quyền, đúng thời hạn, theo quy định của pháp luật.

Quyết định xử lý kỷ luật đối với cán bộ, công chức đã được cơ quan, tổ chức, đơn vị có thẩm quyền kết luận hoặc Tòa án phán quyết là bị oan, sai thì chậm nhất là 30 ngày làm việc kể từ ngày kết luận hoặc từ ngày quyết định của Tòa án có hiệu lực, người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị nơi cán bộ, công chức làm việc có trách nhiệm công bố công khai kết luận hoặc phán quyết trên đến toàn thể cán bộ, công chức đồng thời phải có trách nhiệm bồi hoàn những quyền lợi chính đáng đối với cán bộ, công chức theo quy định của pháp luật.

Chương V

VIỆC TỔ CHỨC TIẾP CÔNG DÂN

Điều 58. Trách nhiệm tiếp công dân

Thủ trưởng các cơ quan nhà nước có trách nhiệm trực tiếp tiếp công dân và tổ chức việc tiếp công dân đến trình bày khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh; bố trí cán bộ có phẩm chất tốt, có kiến thức và am hiểu chính sách, pháp luật, có ý thức trách nhiệm làm công tác tiếp công dân.

Điều 59. Trụ sở tiếp công dân

1. Việc tiếp công dân đến khiếu nại, đưa đơn khiếu nại được tiến hành tại Trụ sở tiếp công dân hoặc nơi tiếp công dân.

Cơ quan nhà nước phải bố trí Trụ sở hoặc nơi tiếp công dân thuận tiện, bảo đảm các điều kiện để công dân đến trình bày khiếu nại, kiến nghị, phản ánh được dễ dàng, thuận lợi; phải niêm yết lịch tiếp công dân, nội quy tiếp công dân.

2. Trụ sở tiếp công dân của Trung ương Đảng và Nhà nước được đặt tại Hà Nội và thành phố Hồ Chí Minh do Thanh tra Chính phủ quản lý và chủ trì điều hòa, phối hợp hoạt động. Trụ sở tiếp công dân của bộ, ngành do Văn phòng của bộ, ngành bố trí và chủ trì, điều hành. Trụ sở tiếp công dân của Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh đặt tại địa phương do Văn phòng Uỷ ban nhân dân chủ trì, điều hành.

3. Nơi tiếp công dân của Ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp xã do Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp xã bố trí tại Trụ sở của Ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp xã và chủ trì, điều hành.

Điều 60.  Thời gian tiếp công dân

1. Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các cấp, Thủ trưởng cơ quan khác của Nhà nước có trách nhiệm trực tiếp tiếp công dân theo quy định sau đây:

a)  Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp xã, mỗi tuần ít nhất một buổi;

b) Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp huyện, mỗi tháng ít nhất hai ngày;

c) Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh, mỗi tháng ít nhất một ngày;

d) Thủ trưởng các cơ quan khác của Nhà nước, mỗi tháng ít nhất một ngày.

2. Thanh tra nhà nước các cấp, các cơ quan khác của Nhà nước có trách nhiệm tổ chức tiếp công dân thường xuyên theo quy định của pháp luật.

Điều 61. Trách nhiệm của người tiếp công dân

1. Tiếp nhận khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh.

2. Hướng dẫn công dân khiếu nại, tố cáo đến đúng người có thẩm quyền giải quyết khiếu nại, tố cáo theo quy định của pháp luật về khiếu nại, pháp luật về tố cáo.

Đối với tố cáo về hành vi vi phạm pháp luật cần phải xử lý ngay thì người tiếp công dân phải tiếp nhận và thông báo ngay cho người có thẩm quyền xử lý; đối với các kiến nghị, phản ánh của công dân thì chuyển đến người có thẩm quyền để xem xét, trả lời công dân.

3. Giữ bí mật họ, tên, địa chỉ, bút tích của người tố cáo khi người tố cáo yêu cầu.

4. Kiểm tra, đôn đốc người có trách nhiệm giải quyết khiếu nại, tố cáo.

Điều 62. Quyền, nghĩa vụ của người đến khiếu nại, tố cáo tại nơi tiếp công dân

1. Xuất trình giấy tờ tùy thân, tuân thủ nội quy nơi tiếp công dân và thực hiện theo sự hướng dẫn của người tiếp công dân.

2. Trình bày trung thực sự việc, cung cấp tài liệu liên quan đến nội dung khiếu nại của mình và ký xác nhận những nội dung đã trình bày.

3. Được hướng dẫn, giải thích về việc thực hiện quyền khiếu nại, tố cáo.

4. Cử đại diện để trình bày với người tiếp công dân trong trường hợp có nhiều người khiếu nại, tố cáo về cùng một nội dung.

5. Được khiếu nại, tố cáo về những hành vi sai trái, cản trở, gây phiền hà, sách nhiễu của người tiếp công dân.

Điều 63. Hành vi nghiêm cấm trong tiếp công dân

1. Nghiêm cấm việc cản trở, gây phiền hà, sách nhiễu đối với công dân đến khiếu nại, kiến nghị, phản ánh.

2. Nghiêm cấm việc gây rối trật tự ở nơi tiếp công dân, vu cáo, xúc phạm uy tín, danh dự của cơ quan nhà nước, người thi hành nhiệm vụ, công vụ.

Điều 64. Xử lý vi phạm đối với người tiếp công dân

Người tiếp công dân nếu có một trong các hành vi sau đây thì tuỳ theo tính chất, mức độ vi phạm mà bị xử lý kỷ luật hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự:

1. Thiếu trách nhiệm trong việc tiếp công dân;

2. Gây phiền hà, sách nhiễu hoặc cản trở người đến trình bày khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh;

3. Vi phạm nội quy, quy chế tiếp công dân;

4. Không kịp thời xử lý hoặc làm sai lệch các thông tin, tài liệu do người khiếu nại, tố cáo cung cấp;

5. Vi phạm các quy định khác của pháp luật về việc tiếp công dân.

Điều 65. Xử lý vi phạm đối với người khiếu nại, tố cáo tại trụ sở tiếp công dân

Người đến khiếu nại, tố cáo tại trụ sở tiếp công dân nếu có một trong các hành vi sau đây thì căn cứ vào tính chất, mức độ vi phạm mà bị xử phạt vi phạm hành chính hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự:

1. Vi phạm nội quy tiếp công dân;

2. Vi phạm các quy định khác của pháp luật về việc tiếp công dân.

Chương VI

QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ KHIẾU NẠI, GIẢI QUYẾT KHIẾU NẠI

Điều 66. Nội dung quản lý nhà nước về khiếu nại, giải quyết khiếu nại

Nội dung quản lý nhà nước về khiếu nại, giải quyết khiếu nại bao gồm:

1. Ban hành các văn bản pháp luật về khiếu nại, giải quyết khiếu nại;

2. Tuyên truyền, hướng dẫn và tổ chức việc thực hiện các quy định về khiếu nại;

3. Tổ chức, chỉ đạo, thanh tra, kiểm tra việc thực hiện các quy định pháp luật về khiếu nại, công tác giải quyết khiếu nại;

4. Đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức làm công tác giải quyết khiếu nại, công tác tiếp công dân;

5. Tổng hợp tình hình khiếu nại và việc giải quyết khiếu nại;

6. Tổng kết kinh nghiệm về công tác giải quyết khiếu nại.

Điều 67. Cơ quan quản lý nhà nước về khiếu nại

1. Chính phủ thống nhất quản lý nhà nước về công tác giải quyết khiếu nại trong các cơ quan hành chính nhà nước trong phạm vi cả nước.

2. Thanh tra Chính phủ chịu trách nhiệm trước Chính phủ thực hiện quản lý nhà nước về công tác giải quyết khiếu nại trong phạm vi thẩm quyền của Chính phủ.

Điều 68. Trách nhiệm của các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Uỷ ban nhân dân các cấp

1. Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Uỷ ban nhân dân các cấp thực hiện quản lý nhà nước về công tác giải quyết khiếu nại, trong phạm vi quản lý của mình.

2. Thanh tra nhà nước các cấp giúp Thủ trưởng cùng cấp quản lý nhà nước về công tác giải quyết khiếu nại.

Điều 69. Trách nhiệm của Toà án, Viện kiểm sát

1. Toà án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao, các cơ quan khác của Nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị – xã hội ở trung ương, trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của mình, quản lý công tác giải quyết khiếu nại; định kỳ thông báo với Chính phủ về công tác giải quyết khiếu nại mà việc giải quyết đó được thực hiện theo quy định của pháp luật về khiếu nại trong phạm vi quản lý của cơ quan, tổ chức mình.

2. Toà án nhân dân địa phương,Viện kiểm sát nhân dân địa phương, các cơ quan của tổ chức chính trị, tổ chức chính trị – xã hội ở địa phương, trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của mình quản lý công tác giải quyết khiếu nại; định kỳ thông báo với Uỷ ban nhân dân cùng cấp về công tác giải quyết khiếu nại mà việc giải quyết đó được thực hiện theo quy định của pháp luật về khiếu nại trong phạm vi quản lý của cơ quan, tổ chức mình.

Điều 70. Trách nhiệm phối hợp của các cơ quan nhà nước

1. Trong trường hợp cần thiết, Thủ tướng Chính phủ làm việc với Chánh án Toà án nhân dân tối cao, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao; Chủ tịch Uỷ ban nhân dân làm việc với Chánh án Toà án nhân dân, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp để phối hợp trong công tác giải quyết khiếu nại.

2. Chính phủ, Toà án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao định kỳ báo cáo Quốc hội, Uỷ ban thường vụ Quốc hội và Chủ tịch nước về công tác giải quyết khiếu nại. Uỷ ban nhân dân, Toà án nhân dân, Viện kiểm sát nhân dân định kỳ báo cáo Hội đồng nhân dân cùng cấp về công tác giải quyết khiếu nại trong phạm vi địa phương mình.

3. Thanh tra Chính phủ định kỳ báo cáo Chính phủ về công tác giải quyết khiếu nại, kiến nghị các biện pháp nâng cao hiệu quả công tác giải quyết khiếu nại.

Chương VII

GIÁM SÁT CÔNG TÁC GIẢI QUYẾT KHIẾU NẠI

Mục 1

GIÁM SÁT CỦA QUỐC HỘI VÀ HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN

Điều 71. Trách nhiệm của Quốc hội, Uỷ ban thường vụ Quốc hội, Hội đồng dân tộc, các Uỷ ban của Quốc hội, Hội đồng nhân dân, đại biểu Quốc hội, đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp

Quốc hội, Uỷ ban thường vụ Quốc hội, Hội đồng dân tộc, các Uỷ ban của Quốc hội, Hội đồng nhân dân, đại biểu Quốc hội, đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của mình giám sát việc thi hành pháp luật về khiếu nại.

Điều 72. Giám sát của Quốc hội, Uỷ ban Thường vụ Quốc hội

1. Quốc hội giám sát việc thi hành pháp luật về khiếu nại, hàng năm xem xét báo cáo của Chính phủ, Toà án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao về việc giải quyết khiếu nại tại kỳ họp cuối năm.

2. Uỷ ban thường vụ Quốc hội giám sát việc thi hành pháp luật về khiếu nại; xem xét báo cáo của Chính phủ, Toà án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao về việc giải quyết khiếu nại; cử đoàn giám sát việc giải quyết khiếu nại; khi phát hiện có vi phạm pháp luật thì yêu cầu người có thẩm quyền chấm dứt vi phạm, xem xét trách nhiệm, xử lý đối với người vi phạm. Đối với khiếu nại gửi đến Uỷ ban thường vụ Quốc hội thì giao cho Hội đồng dân tộc, các Uỷ ban của Quốc hội hoặc người có thẩm quyền nghiên cứu, xem xét; nếu phát hiện có vi phạm pháp luật thì thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 73 của Luật này.

Điều 73. Giám sát của Hội đồng dân tộc và các Uỷ ban của Quốc hội

Trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình, Hội đồng dân tộc, các Uỷ ban của Quốc hội có trách nhiệm:

1. Tổ chức đoàn giám sát việc giải quyết khiếu nại; yêu cầu cơ quan, tổ chức, cá nhân hữu quan báo cáo về tình hình khiếu nại và giải quyết khiếu nại;

2. Khi nhận được khiếu nại thì nghiên cứu, nếu phát hiện có vi phạm pháp luật thì yêu cầu người có thẩm quyền xem xét lại; nếu không đồng ý với kết quả  xem xét đó thì yêu cầu người đứng đầu cơ quan, tổ chức cấp trên trực tiếp giải quyết; cơ quan, tổ chức hữu quan có trách nhiệm trả lời yêu cầu đó trong thời hạn 7 ngày, kể từ ngày có quyết định giải quyết;

3. Khi phát hiện có vi phạm pháp luật gây thiệt hại đến lợi ích của Nhà nước, quyền, lợi ích hợp pháp của công dân, cơ quan, tổ chức thì yêu cầu người có thẩm quyền áp dụng biện pháp cần thiết để chấm dứt vi phạm, xem xét trách nhiệm, xử lý đối với người vi phạm.

Điều 74. Giám sát của đại biểu Quốc hội, đại biểu Hội đồng nhân dân

1. Trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình, đại biểu Quốc hội, đại biểu Hội đồng nhân dân có trách nhiệm:

a) Khi nhận được khiếu nại, có trách nhiệm nghiên cứu, kịp thời chuyển đến người có thẩm quyền và đôn đốc, theo dõi việc giải quyết khiếu nại; đồng thời báo cho người khiếu nại  biết việc chuyển đơn đó;

b) Khi phát hiện có vi phạm pháp luật gây thiệt hại đến lợi ích của Nhà nước, quyền, lợi ích hợp pháp của công dân, cơ quan, tổ chức thì kiến nghị với người có thẩm quyền áp dụng biện pháp cần thiết để kịp thời chấm dứt vi phạm, xem xét trách nhiệm, xử lý đối với người vi phạm.

2. Người có thẩm quyền khi nhận được khiếu nại, do đại biểu Quốc hội, đại biểu Hội đồng nhân dân chuyển đến phải xem xét, giải quyết và trong thời hạn 07 ngày làm việc, kể từ ngày có quyết định giải quyết phải thông báo bằng văn bản cho đại biểu Quốc hội, đại biểu Hội đồng nhân dân đã chuyển đơn đến biết kết quả giải quyết.

Trong trường hợp xét thấy việc giải quyết không thoả đáng, đại biểu Quốc hội có quyền gặp thủ trưởng cơ quan hữu quan để tìm hiểu, yêu cầu xem xét lại. Khi cần thiết, đại biểu Quốc hội có quyền yêu cầu thủ trưởng cơ quan hữu quan cấp trên của cơ quan đó giải quyết.

Điều 75. Giám sát của Đoàn đại biểu Quốc hội

Đoàn đại biểu Quốc hội tổ chức để đại biểu Quốc hội trong đoàn tiếp công dân đến khiếu nại, kiến nghị, phản ánh liên quan đến khiếu nại, tiếp nhận và chuyển khiếu nại đến người có thẩm quyền và đôn đốc, theo dõi việc giải quyết đó. Người giải quyết khiếu nại có trách nhiệm xem xét, giải quyết và thông báo kết quả giải quyết theo quy định tại khoản 2 Điều 74 của Luật này.

Trong trường hợp cần thiết, Đoàn đại biểu Quốc hội tổ chức đoàn giám sát việc giải quyết khiếu nại; khi phát hiện có vi phạm pháp luật gây thiệt hại đến lợí ích của Nhà nước, quyền, lợi ích hợp pháp của công dân, cơ quan, tổ chức thì kiến nghị người có thẩm quyền áp dụng biện pháp cần thiết để kịp thời chấm dứt vi phạm.

Điều 76. Giám sát của Hội đồng nhân dân các cấp

1. Hội đồng nhân dân các cấp có nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:

a) Xem xét báo cáo của Uỷ ban nhân dân, Toà án nhân dân, Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp về công tác giải quyết khiếu nại tại kỳ họp;

b) Cử đoàn giám sát việc giải quyết khiếu nại ở địa phương mình; khi phát hiện có vi phạm pháp luật gây thiệt hại đến lợi ích của Nhà nước, quyền, lợi ích hợp pháp của công dân, cơ quan, tổ chức thì yêu cầu người có thẩm quyền áp dụng biện pháp cần thiết để kịp thời chấm dứt vi phạm và xem xét trách nhiệm, xử lý đối với người vi phạm.

2. Thường trực Hội đồng nhân dân cấp tỉnh, cấp huyện, Chủ tịch Hội đồng nhân dân cấp xã trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình có trách nhiệm kiểm tra và xem xét tình hình giải quyết khiếu nại; khi nhận được khiếu nại, có trách nhiệm nghiên cứu; nếu phát hiện có vi phạm pháp luật thì kiến nghị người có thẩm quyền xem xét, giải quyết; nếu không đồng ý với kết quả giải quyết đó thì kiến nghị người đứng đầu cơ quan, tổ chức cấp trên trực tiếp xem xét, giải quyết; cơ quan, tổ chức hữu quan có trách nhiệm trả lời kiến nghị đó trong thời hạn 07 ngày làm việc, kể từ ngày có quyết định giải quyết.

3. Các ban của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh, cấp huyện giúp Hội đồng nhân dân cùng cấp giám sát việc thi hành pháp luật về khiếu nại.

Mục 2

GIÁM SÁT CỦA UỶ BAN MẶT TRẬN

TỔ QUỐC VIỆT NAM, CÁC TỔ CHỨC THÀNH VIÊN

CỦA MẶT TRẬN, CỦA TỔ CHỨC THANH TRA NHÂN DÂN

Điều 77. Giám sát của Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức thành viên

Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, các tổ chức thành viên của Mặt trận  giám sát việc thi hành pháp luật về khiếu nại theo quy định của Luật này; động viên nhân dân nghiêm chỉnh thi hành pháp luật về khiếu nại.

Điều 78. Trách nhiệm của Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, các tổ chức thành viên của Mặt trận

1. Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, các tổ chức thành viên của Mặt trận có trách nhiệm tổ chức việc tiếp công dân đến khiếu nại, kiến nghị, phản ánh liên quan đến khiếu nại; khi nhận được khiếu nại thì nghiên cứu, chuyển đến người có thẩm quyền giải quyết khiếu nại.

2. Khiếu nại do Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, các tổ chức thành viên của Mặt trận chuyển đến phải được người giải quyết khiếu nại, xem xét, giải quyết và trong thời hạn 07 ngày làm việc, kể từ ngày có quyết định giải quyết phải thông báo bằng văn bản cho tổ chức đã chuyển đơn đến biết kết quả giải quyết; nếu không đồng ý với kết quả giải quyết đó thì tổ chức đã chuyển đơn có quyền kiến nghị cơ quan, tổ chức cấp trên trực tiếp xem xét, giải quyết; cơ quan, tổ chức hữu quan có trách nhiệm trả lời kiến nghị đó trong thời hạn 07 ngày làm việc, kể từ ngày có quyết định giải quyết.

Điều 79. Trách nhiệm thông báo của Chính phủ, Toà  án nhân dân tối cáo, Viện kiểm sát nhân dân tối cao

Chính phủ, Tòa án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao định kỳ thông báo đến Uỷ ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam; Uỷ ban nhân dân, Tòa án nhân dân, Viện kiểm sát nhân dân các cấp định kỳ thông báo đến Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc cùng cấp về công tác giải quyết khiếu nại.

Điều 80. Giám sát của Thanh tra nhân dân

1. Ban thanh tra nhân dân, trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình, tiếp nhận thông tin, phản ánh của nhân dân về việc khiếu nại và giải quyết khiếu nại ở xã, phường, thị trấn, cơ quan, đơn vị cơ sở; kịp thời phát hiện những hành vi vi phạm pháp luật về khiếu nại; kiến nghị Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp xã, thủ trưởng cơ quan, đơn vị cơ sở giải quyết kịp thời, đúng pháp luật về khiếu nại và giám sát việc giải quyết đó.

2. Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp xã, thủ trưởng cơ quan, đơn vị cơ sở có trách nhiệm thông báo cho Ban thanh tra nhân dân biết việc giải quyết khiếu nại  thuộc thẩm quyền giải quyết của mình và xem xét, giải quyết kiến nghị của  Ban thanh tra nhân dân.

Chương VIII

ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 81. Hướng dẫn thi hành

Chính phủ quy định chi tiết thi hành các điều 15, 16, 17, 22, 37, 53 và Điều 61.

Điều 82. Hiệu lực thi hành

Luật này có hiệu lực thi hành kể từ ngày … tháng …. năm…… Những quy định trước đây trái với Luật này đều bãi bỏ.

Luật này đã được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa…, kỳ họp thứ… thông qua ngày … tháng … năm …./.

Advertisements
%d bloggers like this: