Dự thảo Nghị định về phát hành trái phiếu doanh nghiệp

CHÍNH PHỦ

—————-

Số:          /2010/NĐ-CP

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

—————————

Hà Nội, ngày     tháng      năm 2010

DỰ THẢO

NGHỊ ĐỊNH

Về phát hành trái phiếu doanh nghiệp


CHÍNH PHỦ

Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001;

Căn cứ Luật Doanh nghiệp ngày 29 tháng 11 năm 2005;

Căn cứ Luật Chứng khoán ngày 29 tháng 6 năm 2006;

Căn cứ Pháp lệnh Quản lý Ngoại hối ngày 13 tháng 12 năm 2005;

Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Tài chính,

NGHỊ ĐỊNH:

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

1. Nghị định này qui định việc phát hành trái phiếu riêng lẻ trên phạm vi lãnh thổ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và phát hành trái phiếu ra thị trường vốn quốc tế của các loại hình doanh nghiệp sau:

a) Công ty cổ phần,

b) Công ty trách nhiệm hữu hạn,

c) Doanh nghiệp nhà nước trong thời gian chuyển đổi thành công ty trách nhiệm hữu hạn hoặc công ty cổ phần theo quy định của Luật Doanh nghiệp và các văn bản hướng dẫn thực hiện.

2. Việc phát hành trái phiếu doanh nghiệp được Chính phủ bảo lãnh  không thuộc phạm vi điều chỉnh của Nghị định này.

3. Việc phát hành trái phiếu của các tổ chức tín dụng, ngoài việc tuân thủ quy định của Nghị định này, phải thực hiện theo các quy định của pháp luật chuyên ngành.

Điều 2. Giải thích từ ngữ

Trong Nghị định này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:

1. “Trái phiếu doanh nghiệp” là một loại chứng khoán do doanh nghiệp phát hành, xác nhận nghĩa vụ trả gốc, lãi của doanh nghiệp đối với người sở hữu trái phiếu.

2. “Trái phiếu chuyển đổi” là loại trái phiếu doanh nghiệp có thể chuyển đổi thành cổ phiếu phổ thông của doanh nghiệp phát hành theo các điều kiện đã được xác định trong phương án phát hành.

3. “Trái phiếu không chuyển đổi” là loại trái phiếu doanh nghiệp không có khả năng chuyển đổi thành cổ phiếu.

4. “Trái phiếu có bảo đảm” là loại trái phiếu được bảo đảm thanh toán toàn bộ hoặc một phần gốc, lãi khi đến hạn bằng tài sản của doanh nghiệp phát hành hoặc bên thứ ba hoặc bảo lãnh thanh toán của tổ chức tài chính, tín dụng.

5. “Trái phiếu không có bảo đảm” là loại trái phiếu không được bảo đảm thanh toán gốc, lãi bằng tài sản của doanh nghiệp phát hành hoặc bên thứ ba hoặc bảo lãnh thanh toán của tổ chức tài chính, tín dụng.

6. “Phát hành trái phiếu riêng lẻ” là các trường hợp phát hành trái phiếu không phải là chào bán trái phiếu ra công chúng theo qui định của Luật Chứng khoán và các văn bản hướng dẫn.

7. “Phát hành trái phiếu” là việc chào bán trái phiếu lần đầu cho các đối tượng mua.

8. “Bảo lãnh phát hành” là việc tổ chức bảo lãnh phát hành cam kết với doanh nghiệp phát hành về việc thực hiện các thủ tục trước khi phát hành trái phiếu, phân phối trái phiếu cho các nhà đầu tư, nhận mua trái phiếu để bán lại hoặc mua số trái phiếu còn lại chưa phân phối hết.

9. “Hợp đồng bảo lãnh phát hành” hoặc “hợp đồng mua bán trái phiếu” là thỏa thuận ký giữa tổ chức phát hành và các tổ chức bảo lãnh phát hành hoặc người mua trái phiếu về điều khoản, điều kiện để thực hiện bảo lãnh hoặc thực hiện phát hành của từng đợt phát hành.

10. “Đấu thầu trái phiếu” là quá trình lựa chọn các tổ chức, cá nhân tham gia dự thầu; lựa chọn các tổ chức, cá nhân mua trái phiếu theo các tiêu chí đã công bố.

11. “Bản cáo bạch” là tài liệu pháp lý bao gồm tài liệu hoặc số liệu công khai những thông tin liên quan đến việc việc phát hành trái phiếu của doanh nghiệp do doanh nghiệp hoặc các tư vấn pháp lý soạn thảo và công bố.

12. “Hệ số tín nhiệm” là hệ số mà các tổ chức đánh giá hệ số tín nhiệm xác định về mức độ rủi ro khi đầu tư vào trái phiếu do doanh nghiệp phát hành và khả năng hoàn trả các khoản vay của doanh nghiệp.

13. “Chứng quyền” là loại chứng khoán phát hành kèm theo trái phiếu, xác nhận quyền của người sở hữu trái phiếu được quyền mua một số lượng cổ phiếu nhất định theo mức giá đã được xác định trước trong thời kỳ nhất định.

14. “Lưu ký trái phiếu” là việc người sở hữu trái phiếu thực hiện ký gửi trái phiếu của mình tại một tổ chức được phép lưu giữ, bảo quản trái phiếu để tổ chức này thực hiện các quyền đối với trái phiếu cho người sở hữu.

Điều 3. Mục đích phát hành trái phiếu

1. Thực hiện các chương trình, dự án đầu tư của doanh nghiệp,

2. Tăng qui mô vốn hoạt động của doanh nghiệp,

3. Cơ cấu lại các khoản nợ của doanh nghiệp.

Điều 4. Nguyên tắc phát hành trái phiếu

1. Doanh nghiệp phát hành trái phiếu theo nguyên tắc tự vay, tự trả và tự chịu trách nhiệm về hiệu quả sử dụng vốn.

2. Các hoạt động phát hành trái phiếu phải đảm bảo công khai, minh bạch, công bằng, bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của các nhà đầu tư.

3. Tổng mức phát hành trái phiếu không vượt quá hạn mức được cấp có thẩm quyền phê duyệt quy định tại Điều 16 của Nghị định này.

4. Việc phát hành trái phiếu phải tuân thủ quy định của Nghị định này và các quy định khác của pháp luật có liên quan.

Điều 5. Trái phiếu chuyển đổi

1. Đối tượng phát hành trái phiếu chuyển đổi là công ty cổ phần.

2. Phát hành trái phiếu chuyển đổi phải đảm bảo tỷ lệ tham gia của bên nước ngoài trong các doanh nghiệp Việt Nam theo quy định của Thủ tướng Chính phủ trong từng thời kỳ.

3. Trái phiếu chuyển đổi có thể là trái phiếu có bảo đảm hoặc trái phiếu không có bảo đảm, trái phiếu kèm theo chứng quyền hoặc trái phiếu không kèm theo chứng quyền.

Điều 6. Trái phiếu không chuyển đổi

1. Các đối tượng quy định tại Khoản 1, Điều 1 của Nghị định này được  phát hành trái phiếu không chuyển đổi.

2. Trái phiếu không chuyển đổi có thể là trái phiếu có bảo đảm hoặc trái phiếu không có bảo đảm, trái phiếu kèm theo chứng quyền hoặc trái phiếu không kèm theo chứng quyền.

Điều 7. Trách nhiệm của doanh nghiệp phát hành trái phiếu

1. Sử dụng tiền thu từ phát hành trái phiếu theo đúng mục đích đã cam kết với các nhà đầu tư.

2. Thanh toán đầy đủ, đúng hạn gốc, lãi trái phiếu cho nhà đầu tư khi đến hạn.

3. Thực hiện đầy đủ nghĩa vụ công bố thông tin và chịu trách nhiệm về tính chính xác, trung thực của các thông tin đã công bố.

4. Thực hiện đầy đủ trách nhiệm cam kết với đại lý, tổ chức, cá nhân khác có liên quan.

5. Thực hiện chế độ quản lý tài chính, báo cáo và kế toán thống kê theo quy định của pháp luật.

Chương II

PHÁT HÀNH TRÁI PHIẾU TRONG NƯỚC

Điều 8. Đối tượng mua trái phiếu

1. Đối tượng mua trái phiếu doanh nghiệp là các tổ chức, cá nhân Việt Nam và tổ chức, cá nhân nước ngoài.

2. Các đối tượng là tổ chức của Việt Nam không được sử dụng kinh phí do ngân sách nhà nước cấp để mua trái phiếu doanh nghiệp.

Điều 9. Quyền lợi của người mua trái phiếu

1. Được doanh nghiệp phát hành bảo đảm thanh toán đầy đủ, đúng hạn gốc và lãi trái phiếu khi đến hạn.

2. Được dùng trái phiếu để chuyển nhượng, cho, tặng, để lại thừa kế, chiết khấu và cầm cố trong các quan hệ dân sự theo quy định của pháp luật.

Điều 10. Hình thức phát hành

1.Trái phiếu được phát hành dưới hình thức chứng chỉ, bút toán ghi sổ hoặc dữ liệu điện tử.

2. Trái phiếu phát hành dưới hình thức chứng chỉ gồm trái phiếu có ghi tên và không ghi tên.

Điều 11. Đồng tiền phát hành

Trái phiếu doanh nghiệp được phát hành và thanh toán bằng Đồng Việt Nam.

Điều 12. Mệnh giá trái phiếu

1. Trái phiếu doanh nghiệp có mệnh giá tối thiểu là 100.000 đồng, các mệnh giá khác là bội số của 100.000 đồng.

2. Các loại mệnh giá của trái phiếu do doanh nghiệp phát hành quyết định cho từng đợt phát hành và công khai cho các nhà đầu tư.

Điều 13. Lãi suất trái phiếu

1. Lãi suất trái phiếu có thể xác định cố định cho cả kỳ hạn trái phiếu hoặc thả nổi theo lãi suất thị trường. Trường hợp phát hành trái phiếu với lãi suất thả nổi, doanh nghiệp phát hành công bố mức lãi suất tham chiếu để làm căn cứ xác định lãi suất phải trả cho người sở hữu trái phiếu.

2. Căn cứ mức độ uy tín của doanh nghiệp, hiệu quả của dự án đầu tư và tình hình thị trường, doanh nghiệp phát hành trái phiếu quyết định lãi suất trái phiếu cho từng đợt phát hành.

3. Trái phiếu được thanh toán lãi theo các phương thức:

a) Thanh toán lãi định kỳ 6 tháng hoặc 1 năm một lần,

b) Thanh toán lãi ngay khi phát hành,

c) Thanh toán một lần cùng với tiền gốc khi đến hạn.

Điều 14. Điều kiện phát hành trái phiếu

1. Là doanh nghiệp thuộc đối tượng quy định tại khoản 1, Điều 1 Nghị định này.

2. Có thời gian hoạt động tối thiểu là một (01) năm kể từ ngày doanh nghiệp chính thức đi vào hoạt động.

3. Có báo cáo tài chính của năm liền kề trước năm phát hành được kiểm toán bởi kiểm toán nhà nước hoặc tổ chức kiểm toán độc lập được phép hoạt động hợp pháp ở Việt Nam. Trường hợp doanh nghiệp phát hành trái phiếu trước ngày 01 tháng 04 hàng năm, báo cáo tài chính năm của năm liền kề có thể là báo cáo tài chính chưa qua kiểm toán, nhưng phải có báo cáo tài chính được kiểm toán của năm trước năm liền kề. Doanh nghiệp phải chịu trách nhiệm về tính chính xác, trung thực, đầy đủ của báo cáo tài chính năm.

4. Kết quả hoạt động sản xuất, kinh doanh của năm liền kề trước năm phát hành phải có lãi.

5. Có phương án phát hành trái phiếu được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt quy định tại Điều 16 của Nghị định này.

Điều 15. Phương án phát hành trái phiếu

1. Phương án phát hành trái phiếu do doanh nghiệp xây dựng để làm cơ sở tổ chức phát hành trái phiếu và công bố công khai cho các nhà đầu tư.

2. Nội dung của phương án phát hành trái phiếu, gồm:

a) Mục đích phát hành trái phiếu;

b) Các thông tin về ngành nghề, lĩnh vực kinh doanh, tình hình tài chính và kết quả hoạt động của doanh nghiệp;

c) Khối lượng, kỳ hạn, lãi suất trái phiếu dự kiến phát hành;

d) Tỷ lệ chuyển đổi, thời hạn chuyển đổi, biên độ biến động giá cổ phiếu (đối với trường hợp phát hành trái phiếu chuyển đổi);

đ) Phương thức phát hành trái phiếu và các tổ chức tham gia bảo lãnh phát hành, bảo lãnh thanh toán, đại lý phát hành, đại lý thanh toán trái phiếu;

e) Địa điểm bán trái phiếu và thanh toán gốc, lãi trái phiếu;

g) Kế hoạch bố trí nguồn thanh toán gốc, lãi trái phiếu;

h) Các cam kết khác đối với người sở hữu trái phiếu.

Điều 16. Thẩm quyền phê duyệt phương án phát hành trái phiếu

1. Đối với trái phiếu chuyển đổi, Đại hội cổ đông phê duyệt phương án phát hành trái phiếu. Tổng giám đốc (Giám đốc) doanh nghiệp tổ chức thực hiện phương án phát hành trái phiếu.

2. Đối với trái phiếu không chuyển đổi, Đại hội đồng cổ đông, Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên hoặc đại diện chủ sở hữu doanh nghiệp phê duyệt phương án phát hành trái phiếu theo quy định tại Điều lệ doanh nghiệp. Tổng giám đốc (Giám đốc) doanh nghiệp tổ chức thực hiện phương án phát hành trái phiếu.

3. Đối với doanh nghiệp Nhà nước phát hành trái phiếu mà hệ số nợ trên số vốn điều lệ vượt quá 3 lần thì phải báo cáo cơ quan đại diện chủ sở hữu xem xét, phê duyệt trên cơ sở các dự án đầu tư có hiệu quả. Sau khi quyết định, cơ quan đại diện chủ sở hữu thông báo cho Bộ Tài chính để phối hợp theo dõi và giám sát.

Điều 17. Hồ sơ phát hành trái phiếu doanh nghiệp

1. Phương án phát hành trái phiếu.

2. Quyết định thông qua phương án phát hành trái phiếu.

3. Điều lệ của doanh nghiệp phát hành.

4. Báo cáo tài chính theo quy định tại Khoản 3, Điều 14 của Nghị định này.

5. Kết quả xếp loại của tổ chức định mức tín nhiệm đối với tổ chức phát hành trái phiếu và loại trái phiếu phát hành (nếu có).

6. Các hợp đồng bảo lãnh phát hành, bảo lãnh thanh toán, hợp đồng đại lý và các tài liệu liên quan khác (nếu có).

Điều 18. Phương thức phát hành trái phiếu

1. Trái phiếu doanh nghiệp được phát hành thông qua các phương thức sau: a) Đấu thầu trái phiếu trực tiếp tại các doanh nghiệp phát hành trái phiếu, đầu thầu thông qua các tổ chức tài chính trung gian và đấu thầu qua Sở giao dịch chứng khoán.

b) Bảo lãnh phát hành trái phiếu.

c) Đại lý phát hành trái phiếu.

d) Phân phối trực tiếp cho các nhà đầu tư

2. Phí đấu thầu, bảo lãnh, đại lý phát hành trái phiếu do doanh nghiệp tự thoả thuận với tổ chức nhận đấu thầu, bảo lãnh, đại lý phát hành và được hạch toán vào chi phí kinh doanh hoặc giá trị dự án, công trình sử dụng nguồn thu từ phát hành trái phiếu.

3. Bộ Tài chính hướng dẫn cụ thể về các phương thức phát hành trái phiếu doanh nghiệp.

Điều 19. Đối tượng tham gia đầu thầu, bảo lãnh, đại lý phát hành trái phiếu

1. Đối tượng tham gia đấu thầu trái phiếu doanh nghiệp qua Sở giao dịch chứng khoán, bảo lãnh phát hành, đại lý phát hành trái phiếu gồm các công ty chứng khoán, tổ chức tín dụng và các định chế tài chính khác.

2. Bộ Tài chính quy định cụ thể về tiêu chuẩn, điều kiện đối với các tổ chức tham gia đầu thầu qua Sở giao dịch chứng khoán, bảo lãnh phát hành, đại lý phát hành trái phiếu.

Điều 20. Lưu ký, niêm yết và giao dịch trái phiếu

1. Trái phiếu được lưu ký tại Trung tâm lưu ký chứng khoán; niêm yết và giao dịch tại Sở Giao dịch chứng khoán theo quy định của pháp luật chứng khoán.

2. Chủ sở hữu trái phiếu được lưu ký trái phiếu tại các tổ chức được phép lưu ký chứng khoán hoặc ký gửi tại các tổ chức tín dụng để bảo quản theo quy định của pháp luật.

3. Chủ sở hữu trái phiếu được tự do chuyển nhượng, cho, tặng, để lại thừa kế hoặc sử dụng để chiết khấu, cầm cố trong các quan hệ tín dụng theo quy định hiện hành của pháp luật.

4. Trái phiếu không được sử dụng để thay thế tiền trong lưu thông và thực hiện các nghĩa vụ tài chính với Nhà nước.

Điều 21. Mua lại trái phiếu trước hạn

Doanh nghiệp được mua lại trái phiếu đã phát hành trước khi trái phiếu đến hạn. Việc mua lại trái phiếu trước hạn phải tuân thủ các quy định pháp luật liên quan và chỉ được thực hiện khi đã quy định tại phương án phát hành được phê duyệt và đã được công bố cho các nhà đầu tư.

Điều 22. Nguồn thanh toán gốc, lãi trái phiếu

1. Doanh nghiệp phát hành có trách nhiệm bố trí nguồn thanh toán gốc, lãi trái phiếu cho người sở hữu trái phiếu từ nguồn khấu hao cơ bản của các dự án, công trình đầu tư và các nguồn vốn hợp pháp khác của doanh nghiệp.

2. Đối với trái phiếu bảo đảm bằng tài sản của doanh nghiệp phát hành hoặc bên thứ ba, khi tổ chức phát hành không cân đối được nguồn thanh toán, các tài sản bảo đảm sẽ được phát mại để hoàn trả nợ vay khi đến hạn.

3. Đối với trái phiếu được các tổ chức tài chính, tín dụng bảo lãnh thanh toán, khi tổ chức phát hành không cân đối được nguồn trả nợ, các tổ chức nhận bảo lãnh có trách nhiệm bố trí nguồn vốn để trả nợ cho người sở hữu trái phiếu.

4. Doanh nghiệp phát hành có nghĩa vụ nhận nợ và thanh toán lại cho tổ chức bảo lãnh thanh toán hoặc bên thứ ba theo đúng các điều kiện đã cam kết.

Điều 23. Tổ chức thanh toán gốc, lãi trái phiếu

1. Doanh nghiệp phát hành có thể trực tiếp thanh toán hoặc uỷ quyền cho các đại lý tài chính và thanh toán thực hiện thanh toán gốc, lãi trái phiếu.

2. Doanh nghiệp phát hành và đại lý thanh toán có thể cam kết về việc ứng vốn của đại lý thanh toán để thanh toán gốc, lãi trái phiếu cho người sở hữu trái phiếu. Danh nghiệp phát hành có trách nhiệm hoàn trả vốn tạm ứng cho đại lý thanh toán và chịu phí sử dụng vốn trong thời gian chậm trả theo hợp đồng thoả thuận giữa các tổ chức.

3. Chi phí phát sinh trong quá trình thanh toán gốc, lãi trái phiếu được tính vào chi phí phát hành trái phiếu và hạch toán vào chi phí kinh doanh hoặc giá trị dự án, công trình đầu tư bằng nguồn phát hành trái phiếu.

Điều 24. Giải quyết thanh toán trái phiếu trong trường hợp mất hoặc bị hư hỏng

1. Trái phiếu không ghi tên bị mất hoặc bị rách nát, hư hỏng, không còn giữ được hình dạng, nội dung ban đầu sẽ không được thanh toán.

2. Trái phiếu ghi tên bị mất hoặc rách nát, hư hỏng, nếu người làm mất trái phiếu chứng minh được quyền sở hữu trái phiếu của mình và trái phiếu đó chưa bị lợi dụng thanh toán sẽ được doanh nghiệp phát hành thanh toán khi đến hạn.

Điều 25. Công bố thông tin

1. Nguyên tắc công bố thông tin

a) Doanh nghiệp phát hành trái phiếu phải đảm bảo cung cấp đầy đủ, kịp thời các thông tin cần thiết cho người mua trái phiếu.

b) Doanh nghiệp phát hành, tổ chức kiểm toán, tổ chức định mức tín nhiệm (nếu có) chịu trách nhiệm về tính chính xác, trung thực của các thông tin công bố hoặc xác nhận.

2. Nội dung công bố thông tin

a) Báo cáo tài chính của năm liền kề trước năm phát hành được kiểm toán.

b) Phương án phát hành trái phiếu đã được tổ chức, cá nhân có thẩm quyền thông qua.

c) Kết quả xếp loại của tổ chức định mức tín nhiệm đối với tổ chức phát hành trái phiếu và loại trái phiếu phát hành (nếu có).

d) Quyền lợi của người mua trái phiếu và cam kết của tổ chức phát hành trái phiếu.

3. Thực hiện công bố thông tin

a) Doanh nghiệp phát hành công bố thông tin về việc phát hành trái phiếu trên các phương tiện thông tin đại chúng nơi đặt trụ sở chính và trên cổng thông tin điện tử của doanh nghiệp (nếu có).

b) Doanh nghiệp phát hành công bố thông tin quy định tại Khoản 2 Điều này và các thông tin liên quan phát hành trái phiếu tới các tổ chức bảo lãnh phát hành, đại lý phát hành, tổ chức đấu thầu và các tổ chức, cá nhân có nhu cầu mua trái phiếu.

c) Doanh nghiệp phát hành là công ty đại chúng thực hiện công bố thông tin theo quy định của Luật chứng khoán và các văn bản hướng dẫn thực hiện.

Điều 26. Chế độ báo cáo

1. Trước mỗi đợt phát hành, ít nhất là 7 ngày làm việc, doanh nghiệp phát hành có trách nhiệm báo cáo và gửi Bộ Tài chính hồ sơ phát hành trái phiếu theo qui định tại Điều 17 của Nghị định này.

2. Chậm nhất là 7 ngày làm việc sau khi kết thúc mỗi đợt phát hành trái phiếu, doanh nghiệp phát hành có trách nhiệm báo cáo Bộ Tài chính kết quả phát hành trái phiếu.

3. Chậm nhất sau 5 ngày kể từ ngày đến hạn thanh toán toàn bộ gốc, lãi trái phiếu, doanh nghiệp phát hành có trách nhiệm báo cáo Bộ Tài chính tình hình thanh toán gốc, lãi trái phiếu.

Chương III

PHÁT HÀNH TRÁI PHIẾU RA THỊ TRƯỜNG VỐN QUỐC TẾ

Điều 27. Đồng tiền phát hành và thanh toán trái phiếu

1.       Trái phiếu được phát hành và thanh toán bằng ngoại tệ tự do chuyển đổi.

2. Đồng tiền sử dụng để thanh toán trái phiếu cùng loại với đồng tiền phát hành.

Điều 28. Điều kiện phát hành trái phiếu

1. Đáp ứng các quy định về điều kiện phát hành quy định tại khoản 1, 2, 3 và 4 Điều 14 của Nghị định này.

2. Có phương án phát hành trái phiếu ra thị trường vốn quốc tế được cấp có thẩm quyền phê duyệt.

3. Trị giá phát hành trái phiếu quốc tế phải nằm trong tổng hạn mức vay thương mại nước ngoài của quốc gia được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt hàng năm.

4. Đối với trường hợp phát hành theo các hình thức trái phiếu chuyển đổi, trái phiếu kèm chứng quyền, trái phiếu bảo đảm phải tuân thủ các quy định pháp luật hiện hành.

5. Đáp ứng yêu cầu của thị trường quốc tế về hệ số tín nhiệm để phát hành trái phiếu (trong trường hợp phát hành cần có hệ số tín nhiệm).

6. Doanh nghiệp phát hành hoàn chỉnh hồ sơ phát hành theo đúng quy định tại Nghị định này, các quy định pháp luật khác có liên quan và luật pháp nước ngoài về việc phát hành trái phiếu doanh nghiệp ra thị trường vốn quốc tế.

7. Tuân thủ quy định về quản lý nợ nước ngoài, quản lý ngoại hối theo pháp luật hiện hành.

Điều 29. Xây dựng phương án phát hành trái phiếu

1. Phương án phát hành trái phiếu là tài liệu do doanh nghiệp phát hành chuẩn bị để trình các cấp có thẩm quyền phê duyệt làm cơ sở cho việc tổ chức phát hành trái phiếu và công bố thông tin cho các nhà đầu tư.

2. Phương án phát hành phải đầy đủ các nội dung theo quy định tại Khoản 2 Điều 15 của Nghị định này và các nội dung sau:

a) Đồng tiền phát hành và thanh toán.

b) Phân tích về điều kiện thị trường quốc tế và việc đáp ứng các điều kiện của thị trường quốc tế.

c) Dự kiến lựa chọn nhà bảo lãnh phát hành, tư vấn pháp lý, các đại lý liên quan;

d) Phương án sử dụng nguồn vốn, quản lý dòng tiền và xử lý các rủi ro tài chính, phương án thanh toán gốc, lãi trái phiếu.

Điều 30. Hồ sơ phát hành trái phiếu

1. Hồ sơ phát hành là các tài liệu pháp lý do doanh nghiệp phát hành phối hợp cùng với tư vấn pháp lý và các cơ quan liên quan chuẩn bị theo quy định của luật pháp quốc tế và luật pháp Việt Nam.

2. Hồ sơ phát hành trái phiếu Quốc tế bao gồm các tài liệu cơ bản sau:

a) Bản cáo bạch;

b) Các hợp đồng bảo lãnh phát hành;

c) Các hợp đồng tư vấn pháp lý;

d) Báo cáo đánh giá hệ số tín nhiệm của doanh nghiệp;

đ) Các thỏa thuận đại lý;

e) Các hồ sơ khác theo qui định tại thị trường phát hành.

Điều 31. Phê duyệt phương án phát hành trái phiếu

1. Việc phê duyệt phương án phát hành trái phiếu doanh nghiệp ra thị trường vốn quốc tế được thực hiện theo quy định tại Điều 16 của Nghị định này.

2. Trường hợp doanh nghiệp Nhà nước phát hành trái phiếu ra thị trường vốn quốc tế thì đại diện chủ sở hữu phê duyệt phương án phát hành trái phiếu trên cơ sở các dự án đầu tư có hiệu quả.

Điều 32. Thẩm định và chấp thuận phương án phát hành

1. Phương án phát hành trái phiếu của doanh nghiệp nhà nước ra thị trường vốn quốc tế phải được Bộ Tài chính thẩm định trên cơ sở phê duyệt của đại diện chủ sở hữu và ý kiến xác nhận của Ngân hàng Nhà nước về việc khoản vay nằm trong tổng hạn mức vay thương mại nước ngoài của quốc gia.

2. Bộ Tài chính báo cáo Thủ tướng Chính phủ xem xét quyết định phương án phát hành trái phiếu doanh nghiệp nhà nước ra thị trường vốn quốc tế.

Điều 33. Tổ chức thực hiện phát hành

1. Việc phát hành trái phiếu doanh nghiệp ra thị trường vốn quốc tế chỉ được thực hiện khi đáp ứng đầy đủ các quy định tại các Điều 27, 28, 29, 30 và 32 của Nghị định này.

2. Trước khi phát hành ít nhất là 7 ngày làm việc, doanh nghiệp phát hành có trách nhiệm báo cáo và gửi Bộ Tài chính và Ngân hàng Nhà nước hồ sơ phát hành trái phiếu theo qui định tại Nghị định này.

3. Sau khi phát hành chậm nhất là 7 ngày làm việc, doanh nghiệp phát hành có trách nhiệm báo cáo kết quả phát hành cho Bộ Tài chính và Ngân hàng Nhà nước.

4. Chậm nhất là sau 5 ngày kể từ ngày đến hạn thanh toán toàn bộ gốc, lãi trái phiếu, doanh nghiệp phát hành có trách nhiệm báo cáo Bộ Tài chính và Ngân hàng Nhà nước về tình hình thanh toán gốc, lãi trái phiếu.

Điều 34. Sử dụng tiền phát  hành và thanh toán gốc, lãi trái phiếu

1. Doanh nghiệp phát hành chịu trách nhiệm về việc sử dụng đúng mục đích và có hiệu quả nguồn vốn từ phát hành trái phiếu, bảo đảm thực hiện đúng quy định hiện hành về ngoại hối của Nhà nước.

2. Doanh nghiệp phát hành thực hiện việc mở và sử dụng tài khoản vốn vay và trả nợ nước ngoài để nhận tiền phát hành trái phiếu, thực hiện trả gốc, lãi trái phiếu theo quy định của Pháp lệnh Quản lý ngoại hối và hướng dẫn của Ngân hàng Nhà nước.

Chương IV

TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC CƠ QUAN LIÊN QUAN

Điều 35. Bộ Tài chính

1. Thống nhất quản lý nhà nước đối với hoạt động phát hành trái phiếu doanh nghiệp.

2.  Chủ trì phối hợp với các cơ quan liên quan hướng dẫn thực hiện Nghị định này.

3. Tổng hợp, theo dõi và giám sát việc phát hành trái phiếu của các doanh nghiệp theo các quy định của Nhà nước về phát hành trái phiếu.

Điều 36. Ngân hàng Nhà nước

1. Hướng dẫn và tổ chức đăng ký trị giá khoản vay phát hành trái phiếu doanh nghiệp ra thị trường vốn quốc tế.

2. Phối hợp với Bộ Tài chính hướng dẫn các tổ chức tín dụng thực hiện nghiệp vụ bảo lãnh, đại lý phát hành trái phiếu.

3. Quản lý nhà nước đối với việc sử dụng trái phiếu doanh nghiệp để giao dịch trên thị trường tiền tệ; chiết khấu, thế chấp, cầm cố trái phiếu trong các quan hệ tín dụng giữa các tổ chức tín dụng với người sở hữu trái phiếu theo quy định của pháp luật.

Điều 37. Đại diện chủ sở hữu doanh nghiệp

1. Phê duyệt phương án phát hành trái phiếu của các doanh nghiệp thuộc phạm vi quản lý.

2. Giám sát việc phát hành, sử dụng và thanh toán gốc, lãi trái phiếu khi đến hạn.

3. Thực hiện các nhiệm vụ khác theo quy định của Nghị định này.

Chương V

ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 38. Hiệu lực thi hành

1. Nghị định này có hiệu lực thi hành sau 45 ngày kể từ ngày ký.

2. Nghị định này thay thế Nghị định số 52/2006/NĐ-CP ngày 19 tháng 5 năm 2006 của Chính phủ về phát hành trái phiếu doanh nghiệp và nội dung về phát hành trái phiếu doanh nghiệp ra thị trường vốn quốc tế quy định tại Nghị định số 53/2009/NĐ-CP ngày 4 tháng 6 năm 2009 của Chính phủ về phát hành trái phiếu quốc tế.

3. Những quy định trước đây của Chính phủ, các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ trái với nội dung Nghị định này đều bị bãi bỏ.

Điều 39. Trách nhiệm thực hiện

Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên, Tổng giám đốc, Giám đốc các doanh nghiệp phát hành trái phiếu chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này./.

Nơi nhận:

– Ban Bí thư Trung ương Đảng,

– Thủ tướng, các PTT Chính phủ,

– Các Bộ, cơ quan ngang Bộ,  cơ quan thuộc Chính phủ,

– HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc TW,

– Văn phòng Quốc hội,

– Văn phòng Chủ tịch nước,

– Văn phòng Trung ương  và các Ban của Đảng,

– Viện kiểm sát nhân dân tối cao,

– Toà án nhân dân tối cao,

– Cơ quan Tung ương của các đoàn thể,

– Công báo, Website Chính phủ,

– VPCP: BTCN, các PCN, các Vụ, Cục,

các đơn vị trực thuộc,

– Lưu: KHTH (4b), Văn thư.

TM. CHÍNH PHỦ

THỦ TƯỚNG

Nguyễn Tấn Dũng

Advertisements
%d bloggers like this: