Thông tư 44/2012/TT-BTC ngày 16/03/12 về việc ban hành Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt của Việt Nam để thực hiện Hiệp định Khu vực Thương mại tự do ASEAN – Úc – Niu Di-lân giai đoạn 2012 – 2014.

       BỘ TÀI CHÍNH  

        ——

Số: 44/2012/TT-BTC

 

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

————————————

Hà Nội, ngày 16 tháng 3 năm 2012

THÔNG TƯ

Về việc ban hành Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt của Việt Nam để thực hiện Hiệp định Khu vực Thương mại tự do ASEAN-Úc-Niu Di-lân

giai đoạn 2012-2014

_____________

 Căn cứ Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu số 45/2005/QH11 ngày 14 tháng 06 năm 2005;

Căn cứ Nghị định số 87/2010/NĐ-CP ngày 13 tháng 8 năm 2010 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu số 45/2005/QH11 ngày 14 tháng 6 năm 2005;

Căn cứ Nghị định số 118/2008/NĐ-CP ngày 27 tháng 11 tháng 2008 của Chính phủ về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính;

Thực hiện Hiệp định Khu vực Thương mại tự do ASEAN-Úc-Niu Di-lân giữa các quốc gia Đông Nam Á (viết tắt là ASEAN) với Úc và Niu Di-lân ký ngày 27 tháng 02 năm 2009 tại Thái Lan và được Thủ tướng Chính phủ Nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam phê duyệt tại công văn số 1042/TTg-QHQT ngày 24 tháng 6 năm 2009;

Bộ Tài chính ban hành Thông tư về Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt của Việt Nam để thực hiện Hiệp định Khu vực thương mại tự do ASEAN-Úc-Niu Di-lân như sau:

          Điều 1: Ban hành kèm theo Thông tư này Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt của Việt Nam để thực hiện Hiệp định Khu vực thương mại tự do ASEAN-Úc-Niu Di-lân giai đoạn 2012-2014 (thuế suất áp dụng viết tắt là thuế suất AANZFTA).

Các nhóm mặt hàng và thuế suất thuế nhập khẩu ngoài hạn ngạch để thực hiện Hiệp định Khu vực thương mại tự do ASEAN-Úc-Niu Di-lân giai đoạn 2012-2014 được quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này. Hàng hoá nhập khẩu trong hạn ngạch theo mức hạn ngạch chung thực hiện theo quy định của Bộ Công Thương.

Trong đó:

+ Cột “Mã hàng” và cột “Mô tả hàng hóa” được xây dựng trên cơ sở AHTN 2012 và chi tiết ở cấp độ 8 số;

+ Cột “Thuế suất AANZFTA (%)”, mức thuế suất áp dụng cho từng năm, từ ngày 01 tháng 01 đến ngày 31 tháng 12 của năm. Riêng năm 2012 được áp dụng từ ngày Thông tư này có hiệu lực thực hiện đến ngày 31 tháng 12 năm 2012.

Điều 2: Hàng hóa nhập khẩu để được áp dụng thuế suất AANZFTA phải đáp ứng đủ các điều kiện sau:

1) Thuộc Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt ban hành kèm theo Thông tư này.

2) Được nhập khẩu vào Việt Nam từ các nước là thành viên của Hiệp định Khu vực thương mại tự do ASEAN-Úc-Niu Di-lân, bao gồm các nước:

– Bru-nây Đa-ru-sa-lam;

– Vương quốc Căm-pu-chia;

– Cộng hoà In-đô-nê-xi-a;

– Cộng hoà dân chủ nhân dân Lào;

– Ma-lay-xi-a;

– Liên bang My-an-ma;

– Cộng hoà Phi-líp-pin;

– Cộng hoà Sing-ga-po;

– Vương quốc Thái Lan;

– Úc;

– Niu Di-lân;

– Cộng hoà Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam (Hàng hóa từ khu phi thuế quan nhập khẩu vào thị trường trong nước).

3) Được vận chuyển trực tiếp từ nước xuất khẩu, quy định tại khoản 2 Điều này, đến Việt Nam, theo quy định của Bộ Công Thương;

d) Thỏa mãn Quy tắc xuất xứ trong Hiệp định Khu vực Thương mại tự do  ASEAN-Úc-Niu Di-lân, có Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa ASEAN-Úc-Niu Di-lân (viết tắt là C/O Mẫu AANZ) theo quy định của Bộ Công Thương.

          Điều 3: Thông tư này có hiệu lực sau 45 ngày kể từ ngày ký và thay thế Thông tư số 217/2009/TT-BTC ngày 17/11/2009  của Bộ trưởng Bộ Tài chính về việc ban hành Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt của Việt Nam để thực hiện Hiệp định Khu vực Mậu dịch tự do ASEAN-Úc-Niu Di-lân giai đoạn 2010-2012./.

Nơi nhận:– Thủ tướng và các Phó Thủ tướng Chính phủ;- Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;- Văn phòng Quốc hội;

– Văn phòng Chủ tịch nước;

– Văn phòng Chính phủ;

– Viện kiểm sát NDTC, Tòa án  NDTC;

– Kiểm toán Nhà nước;

– Văn phòng BCĐTW về phòng, chống tham nhũng;

– Các Bộ, Cơ quan ngang Bộ, Cơ quan thuộc Chính phủ;

– Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam

– UBND tỉnh, thành phố trực thuộc TW;

– Cục Kiểm tra Văn bản-Bộ Tư pháp;

– Các đơn vị thuộc và trực thuộc Bộ Tài chính;

– Cục Hải quan tỉnh, liên tỉnh, thành phố;

– Công báo;

– Website Chính phủ, Website Bộ Tài chính;

– Lưu: VT, Vụ HTQT.

KT. BỘ TRƯỞNG

THỨ TRƯỞNG

 

 

 

 

 

 

 

Trương Chí Trung

 

 

 

 

 

 

 Tải biểu thuế tại đây.

%d bloggers like this: