Cập nhật văn bản pháp luật mới kỳ 1 – tháng 4/2010

LIỆT KÊ VĂN BẢN KỲ 1 THÁNG 4/2010

  1. Thông tư 09/2010/TT-BTC ngày 15-01-2010 của Bộ tài chính hướng dẫn công bố thông tin trên thị trường chứng khóan.
  2. Nghị định số 01/2010/NĐ-CP ngày 04/01/2010 của chính phủ về chào bán cổ phần riêng lẻ.
  3. Qui định số 15/2010/NĐ-CP 01-03-2010 về xử phạt vi phạm hành chính trong hoạt động sản xuất, kinh doanh phân bón.
  4. Thông tư 85/2009/TT-BNNPTNT ngày 30-12-2009 v/v ban hành “danh mục phân bón được phép sản xuất, kinh doanh và sử dụng ở Việt Nam.
  5. Thông tư 02/2010/TT-BNNPTNT ngày 08-01-10 v/v Về việc sửa đổi, bổ sung một số nội dung của Thông tư số 09/2009/TT-BNN ngày 03 tháng 3 năm 2009 về việc ban hành Danh mục thuốc bảo vệ thực vật được phép sử dụng, hạn chế sử dụng, cấm sử dụng ở Việt Nam và Thông tư số 64/2009/TT-BNNPTNT ngày 7 tháng 10 năm 2009 Về việc sửa đổi, bổ sung một số nội dung của Thông tư số 09/2009/TT-BNN ngày 03 tháng 3 năm 2009 về việc ban hành Danh mục thuốc bảo vệ thực vật được phép sử dụng, hạn chế sử dụng, cấm sử dụng ở Việt Nam và Thông tư số 20/2009/TT-BNN ngày 17 tháng 4 năm 2009, Thông tư số 32/2009/TT-BNNPTNT ngày 8 tháng 6 năm 2009 về việc sửa đổi, bổ sung một số nội dung của Thông tư số 09/2009/TT-BNN ngày 03 tháng 3 năm 2009 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.
  6. Thông tư 41/2009/TT-BLĐTBXH ngày 30/12/2009 của Bộ Lao động Thương binh và Xã hội hướng dẫn sửa đổi, bổ sung Thông tư số 03/2007/TT-BLĐTBXH ngày 30/01/20007 về hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 152/2006/NĐ-CP ngày 22/12/2006 của Chính phủ hướng dẫn một số điều của Luật Bảo hiểm xã hội về bảo hiểm xã hội bắt buộc.
  7. Thông tư 04/2010/TT-BLĐTBXH ngày 29/01/2010 của Bộ Lao động Thương binh và Xã hội quy định mức điều chỉnh tiền lương, tiền công và thu nhập tháng đã đóng bảo hiểm xã hội.
  8. Thông tư 02/2010/TT-BTC ngày 11/01/2010 của Bộ Tài chính hướng dẫn bổ sung Thông tư 84/2008/TT-BTC ngày 30/9/2008 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thuế thu nhập cá nhân và hướng dẫn thi hành Nghị định số 100/2008/NĐ-CP ngày 08/9/2008 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Thuế thu nhập cá nhân.
  9. Thông tư 20/2010/TT-BTC ngày 05-02-2010 sửa đổi thủ tục hành chánh về TTNCN.
  10. Công văn số 451/TCT/TNCN ngày 08-02-2010 về việc quyết toán thuế TNCN.

===============================================================================

TÓM TẮT

(1) – Thông tư 09/2010/TT-BTC ngày 15-01-2010 của Bộ tài chính hướng dẫn công bố thông tin trên thị trường chứng khóan.

Có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01-3-2010 và thay thế Thông tư số 38/2007/TT-BTC ngày 18/4/2007 của Bộ Tài chính về công bố thông tin trên thị trường chứng khoán.

1. Đối tượng công bố thông tin bao gồm: Công ty đại chúng, tổ chức phát hành thực hiện chào bán trái phiếu ra công chúng, tổ chức niêm yết, đăng ký giao dịch, công ty chứng khoán, công ty quản lý quỹ, công ty đầu tư chứng khoán, Sở giao dịch chứng khoán (SGDCK) và người có liên quan.

2. Các đối tượng công bố thông tin nêu tại trên (trừ cá nhân) phải lập trang thông tin điện tử (Website) của mình. Trang thông tin điện tử phải có các chuyên mục về quan hệ cổ đông, trong đó phải có Điều lệ công ty, Quy chế quản trị nội bộ, Báo cáo thường niên, Báo cáo tài chính định kỳ phải công bố theo quy định và các vấn đề liên quan đến kỳ họp Đại hội đồng cổ đông. Ngoài ra, trang thông tin điện tử phải thường xuyên cập nhật các thông tin phải công bố theo quy định tại Thông tư này. Các đối tượng công bố thông tin phải thông báo với UBCKNN, SGDCK và công khai về địa chỉ trang thông tin điện tử và mọi thay đổi liên quan đến địa chỉ này.

3. Công bố thông tin định kỳ: Chậm nhất là 10 ngày, kết thúc thời hạn hoàn thành báo cáo tài chính năm, công ty đại chúng phải công bố thông tin về báo cáo tài chính năm được kiểm toán bởi tổ chức kiểm toán độc lập đủ điều kiện hành nghề theo quy định của Bộ Tài chính. Trường hợp công ty đại chúng là công ty mẹ của một tổ chức khác thì nội dung công bố thông tin về báo cáo tài chính năm bao gồm Báo cáo tài chính của công ty mẹ và Báo cáo tài chính hợp nhất theo quy định của pháp luật kế toán;

4. Công bố thông tin bất thường: Công ty đại chúng phải công bố thông tin bất thường trong thời hạn hai mươi bốn (24) giờ hoặc trong thời hạn bảy mươi hai (72) giờ đối với một số trường hợp cụ thể.

5. Công bố thông tin theo yêu cầu: kể từ khi nhận được yêu cầu của UBCKNN, trong thời hạn hai mươi bốn (24) giờ, Công ty đại chúng phải công bố thông tin đối với các trường hợp có thông tin liên quan đến công ty đại chúng mà ảnh hưởng nghiêm trọng đến lợi ích hợp pháp của nhà đầu tư, ảnh hưởng lớn đến giá chứng khoán và cần phải xác nhận thông tin đó.

6. Các trường hợp khác: Công bố thông tin về giao dịch cổ phiếu của cổ đông lớn; Công bố thông tin về giao dịch cổ phiếu quỹ; Công bố thông tin về giao dịch chào mua công khai; Công bố thông tin về việc chào bán chứng khoán và tiến độ sử dụng vốn thu được từ đợt chào bán.

Xem văn bản tại đây

===============================================================

(2) Nghị định số 01/2010/NĐ-CP ngày 04/01/2010 của chính phủ về chào bán cổ phần riêng lẻ.

Có hiệu lực kể từ ngày 25 tháng 02 năm 2010.

Hoạt động chào bán cổ phần cho các nhà đầu tư chứng khoán chuyên nghiệp hoặc dưới 100 nhà đầu tư không phải nhà đầu tư chưng khoán chuyên nghiệp, gọi tắt là chào bán cổ phần riêng lẽ thực sự trong thời gian vừa qua đã trở thành một công cụ huy động vốn khá hiệu quả. Các văn bản hướng dẫn thực hiện như Chỉ thị số 20/2008/CT-TTg ngày 23-6-2008 của Thủ tướng Chính phủ và Công văn số 14285/BTC-UBCK ngày 26-11-2008 của Bộ tài chính hướng dẫn thực hiện một số điểm của Chỉ thị số 20. Tuy nhiên, các văn bản qui định và hướng dẫn này chưa cụ thể và không có chế tài đối với các hành vi vi phạm. Cho nên, ngày 04-01-2010, Chính phủ ban hành Nghị định số 01/2010/NĐ-CP qui định về việc chào bán cổ phần riêng lẻ là hết sức cần thiết trong thời điểm hiện nay.

  1. Đối tượng áp dụng: Công ty cổ phần và các doanh nghiệp chuyển đổi thành công ty cổ phần, ngoại trừ các doanh nghiệp 100% vốn nhà nước chuyển đổi thành công ty cổ phần.
  2. Chào bán cổ phần riêng lẻ là việc chào bán cổ phần hoặc quyền mua cổ phần trực tiếp và không sử dụng các phương tiện thông tin đại chúng cho một trong các đối tượng sau: Các nhà đầu tư chứng khoán chuyên nghiệp hoặc dưới 100 nhà đầu tư không phải nhà đầu tư chứng khoán chuyên nghiệp.
  3. Cơ quan nhà nước có thẩm quyền quản lý chào bán cổ phần riêng lẻ của Công ty đại chúng là Ủy ban Chứng khoán Nhà nước.
  4. Điều kiện chào bán: Có quyết định thông qua phương án chào bán cổ phần riêng lẻ và phương án sử dụng số tiền thu được từ đợt chào bán của Đại hội đồng cổ đông hoặc Hội đồng quản trị theo Điều lệ công ty hoặc ủy quyền của Đại hội đồng cổ đông cho Hội đồng quản trị (đối với công ty cổ phần) và đồng thời phương án chào bán phải xác định rõ đối tượng và số lượng nhà đầu tư được chào bán dưới 100 nhà đầu tư và hạn chế chuyển nhượng cổ phần tối thiểu trong vòng 01 năm kể từ ngày hoàn thành đợt chào bán; Có hồ sơ đăng ký chào bán cổ phần riêng lẻ đầy đủ và hợp lệ gửi tới cơ quan nhà nước có thẩm quyền (UBCKNN) chậm nhất 20 ngày trước ngày dự kiến thực hiện việc chào bán. Ngoài ra, các đợt chào bán riêng lẻ phải cách nhau ít nhất sáu tháng.
  5. Nghĩa vụ của tổ chức chào bán khi thực hiện chào bán cổ phần riêng lẻ: Nghị định nhấn mạnh trong thời hạn 90 ngày, trước và trong khi thực hiện việc chào bán cổ phần riêng lẻ, tổ chức chào bán không được quảng cáo việc chào bán trên các phương tiện thông tin đại chúng, trừ trường hợp công bố thông tin theo pháp luật về chứng khoán và các văn bản pháp luật có liên quan. Ngoài ra, tiền mua chứng khoán phải được chuyển vào tài khoản phong tỏa mở tại ngân hàng thương mại cho đến khi hoàn tất đợt chào bán.
  6. Hạn chế chứng nhận chuyển nhượng cổ phần chào bán riêng lẻ: Tổ chức chào bán không được chứng nhận chuyển nhượng cổ phần trong thời gian hạn chế chuyển nhượng theo phương án chào bán đã đăng ký với cơ quan nhà nước có thẩm quyền. Hoặc trường hợp tổ chức chào bán trở thành công ty đại chúng do việc chào bán riêng lẻ, trong thời gian thực hiện đăng ký công ty đại chúng, tổ chức chào bán không được chứng nhận chuyển nhượng cổ phần.
  7. Hình thức xử lý vi phạm: Phạt cảnh cáo và phạt tiền (tối thiểu 10 triệu đồng) là hai hình thức xử phạt chính đối với những hành vi vi phạm Nghị định này. Ngoài ra, tùy theo tính chất, mức độ của hành vi mà tổ chức cá nhân có thể bị áp dụng thêm một hoặc một số hình thức xử phạt khác.

Xem văn bản tại đây.

===============================================================

(3) Nghị định số 15/2010/NĐ-CP 01-03-2010 về xử phạt vi phạm hành chính trong hoạt động sản xuất, kinh doanh phân bón.

Nghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày 14 tháng 04 năm 2010.

Nghị định này quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong hoạt động sản xuất, kinh doanh phân bón đối với cá nhân, tổ chức Việt Nam và cá nhân, tổ chức nước ngoài.

1. Các hành vi vi phạm hành chính thuộc phạm vi điều chỉnh của Nghị định này bao gồm:

a) Hành vi vi phạm quy định về điều kiện để sản xuất, gia công phân bón;

b) Hành vi vi phạm quy định về sản xuất, gia công phân bón không đảm bảo chất lượng;

c) Hành vi vi phạm quy định về sản xuất, gia công phân bón giả;

d) Hành vi vi phạm quy định về điều kiện để kinh doanh phân bón;

đ) Hành vi vi phạm quy định về kinh doanh phân bón không đảm bảo chất lượng;

e) Hành vi vi phạm quy định về kinh doanh phân bón giả;

g) Hành vi vi phạm quy định về nhập khẩu phân bón;

h) Hành vi vi phạm quy định về công bố tiêu chuẩn áp dụng, chứng nhận hợp quy và công bố hợp quy phân bón;

i) Hành vi vi phạm các quy định về lấy mẫu và phân tích phân bón;

k) Hành vi vi phạm các quy định về hồ sơ đăng ký khảo nghiệm phân bón mới;

l) Hành vi vi phạm quy định khảo nghiệm phân bón mới;

m) Hành vi vi phạm quy định về đặt tên phân bón;

n) Hành vi vi phạm quy định về đổi tên phân bón;

o) Hành vi vi phạm quy định công nhận, chỉ định người lấy mẫu phân bón, phòng kiểm nghiệm phân bón.

2. Hình thức và mức xử phạt: Hình phạt chính đối với các hành vi vi phạm quị định tại nghị này là phạt tiền tối thiểu 01 triệu đồng và tối đa là 100 triệu đồng. Ngoài ra, tùy theo tính chất mức độ vi phạm còn bị áp dụng các hình phạt khác như hình phạt bổ sung hoặc bị áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả.

3. Thẩm quyền xử phạt: Ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp tỉnh; Thanh tra chuyên ngành và các lực lượng khác như cơ quan Công an, Hải quan, Quản lý thị trường.

Xem van ban tai day

===============================================================

(4) Thông tư 85/2009/TT-BNNPTNT ngày 30-12-2009 v/v ban hành “danh mục phân bón được phép sản xuất, kinh doanh và sử dụng ở Việt Nam.

Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 13-02-2010 (sau bốn mươi lăm ngày kể từ ngày ký)

1. Ban hành kèm theo Thông tư này Danh mục bổ sung phân bón được phép sản xuất, kinh doanh và sử dụng ở Việt Nam (Phụ lục 1 kèm theo).

2. Tổ chức, cá nhân được phép sản xuất, kinh doanh và sử dụng các loại phân bón tại Danh mục bổ sung này khi có đủ các điều kiện (trừ phân hữu cơ truyền thống):

  • Có Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc Giấy chứng nhận đầu tư sản xuất, kinh doanh mặt hàng phân bón do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp;
  • Có máy móc, thiết bị phù hợp để sản xuất phân bón đạt tiêu chuẩn chất lượng theo quy định;
  • Có hoặc thuê phòng phân tích kiểm nghiệm chất lượng có đủ điều kiện theo quy định của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật;
  • Có hệ thống xử lý chất thải khi sản xuất để không gây ô nhiễm môi trường và đảm bảo các điều kiện về an toàn lao động, vệ sinh lao động, bảo vệ môi trường theo quy định của pháp luật về môi trường và pháp luật về an toàn lao động, vệ sinh lao động;
  • Có hoặc thuê ít nhất 01 cán bộ kỹ thuật chuyên môn đạt trình độ từ đại học trở lên đáp ứng công nghệ sản xuất loại phân bón đó.

Tổ chức, cá nhân gia công phân bón (trừ phân hữu cơ truyền thống) phải có đủ điều kiện quy định tại điểm a, b, d, đ khoản 1 Điều này.

3. Loại khỏi Danh mục phân bón được phép sản xuất kinh doanh và sử dụng ở Việt Nam (1064 loại phân bón) (Phụ lục 2 kèm theo). Bao gồm:

  • Danh mục phân bón ban hành kèm theo Quyết định số 40/2004/QĐ-BNN ngày 19/8/2009 của Bộ trưởng Bộ NN&PTNT;
  • Phân hữu cơ khoáng (STT 89, 90); Phân hữu cơ sinh học (STT 6) tại Danh mục bổ sung phân bón ban hành kèm theo Quyết định số 77/2005/QĐ-BNN ngày 23/11/2005 của Bộ trưởng Bộ NN&PTNT;
  • Phân hữu cơ khoáng (STT 18, 19) tại Danh mục bổ sung phân bón ban hành kèm theo Quyết định số 10/2007/QĐ-BNN ngày 06/02/2007 của Bộ trưởng Bộ NN&PTNT;
  • Phân hữu cơ sinh học (STT 1, 2) tại Danh mục bổ sung phân bón ban hành kèm theo Quyết định số 84/2007/QĐ-BNN ngày 4/10/2007 của Bộ trưởng Bộ NN&PTNT;
  • Phân hữu cơ sinh học (STT 1, 2) tại Danh mục bổ sung phân bón ban hành kèm theo Quyết định số 79/2008/QĐ-BNN ngày 8/7/2008 của Bộ trưởng Bộ NN&PTNT;
  • Phân hữu cơ sinh học (STT 19) tại Danh mục bổ sung phân bón ban hành kèm theo Thông tư 17/2009/TT-BNN ngày 27/3/2009 của Bộ trưởng Bộ NN&PTNT;
  • Phân hữu cơ khoáng (STT 5); Phân hữu cơ vi sinh (STT 1) tại Danh mục bổ sung phân bón ban hành kèo theo Thông tư số 62/TT-BNNPTNT ngày 25/9/2009 của Bộ trưởng Bộ NN&PTNT;

Xem văn bản tại đây.

===============================================================

(5) Thông tư 02/2010/TT-BNNPTNT ngày 08-01-10 v/v Về việc sửa đổi, bổ sung một số nội dung của Thông tư số 09/2009/TT-BNN ngày 03 tháng 3 năm 2009 về việc ban hành Danh mục thuốc bảo vệ thực vật được phép sử dụng, hạn chế sử dụng, cấm sử dụng ở Việt Nam và Thông tư số 64/2009/TT-BNNPTNT ngày 7 tháng 10 năm 2009 Về việc sửa đổi, bổ sung một số nội dung của Thông tư số 09/2009/TT-BNN ngày 03 tháng 3 năm 2009 về việc ban hành Danh mục thuốc bảo vệ thực vật được phép sử dụng, hạn chế sử dụng, cấm sử dụng ở Việt Nam và Thông tư số 20/2009/TT-BNN ngày 17 tháng 4 năm 2009, Thông tư số 32/2009/TT-BNNPTNT ngày 8 tháng 6 năm 2009 về việc sửa đổi, bổ sung một số nội dung của Thông tư số 09/2009/TT-BNN ngày 03 tháng 3 năm 2009 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.

Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 22-02-2010 (sau 45 ngày kể từ ngày ký).

Nội dung sửa đổi bổ sung của Thông tư:

* Sửa đổi, bổ sung một số nội dung của Thông tư số 09/2009/TT-BNN ngày 03 tháng 3 năm 2009 về việc ban hành Danh mục thuốc bảo vệ thực vật được phép sử dụng, hạn chế sử dụng, cấm sử dụng ở Việt Nam

1. Bao gồm:

a. Sửa đổi tên tổ chức xin đăng ký

b. Sửa đổi đối tượng đăng ký

c. Sửa đổi tên hoạt chất

d. Sửa đổi tên thuốc, dạng thuốc

Được qui định tại Phụ lục số 01 ban hành kèm theo Thông tư.

2.Đăng ký chính thức vào danh mục thuốc bảo vệ thực vật được phép sử dụng ở Việt Nam.

Được qui định tại Phụ lục số 03 ban hành kèm theo Thông tư.

3. Đăng ký bổ sung vào danh mục thuốc bảo vệ thực vật được phép sử dụng ở Việt Nam.

Được qui định tại Phụ lục số 04 ban hành kèm theo Thông tư.

* Sửa đổi, bổ sung một số nội dung của Thông tư số 64/2009/TT-BNNPTNT ngày 7 tháng 10 năm 2009

1. Sửa đổi tên tổ chức xin đăng ký.

2. Sửa đổi tên thuốc.

Được qui định tại Phụ lục số 02 ban hành kèm theo Thông tư.

Xem văn bản tại đây.

===============================================================

(6) Thông tư 41/2009/TT-BLĐTBXH ngày 30/12/2009 của Bộ Lao động Thương binh và Xã hội hướng dẫn sửa đổi, bổ sung Thông tư số 03/2007/TT-BLĐTBXH ngày 30/01/20007 về hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 152/2006/NĐ-CP ngày 22/12/2006 của Chính phủ hướng dẫn một số điều của Luật Bảo hiểm xã hội về bảo hiểm xã hội bắt buộc.

Thông tư này có hiệu lực thi hành ngày 14-02-2010 (sau 45 ngày kể từ ngày ký ban hành).

Xem văn bản tại đây.

=============================================================

(7) Thông tư 04/2010/TT-BLĐTBXH ngày 29/01/2010 của Bộ Lao động Thương binh và Xã hội quy định mức điều chỉnh tiền lương, tiền công và thu nhập tháng đã đóng bảo hiểm xã hội.

Đối tượng áp dụng

1. Đối tượng điều chỉnh tiền lương, tiền công đã đóng bảo hiểm xã hội theo quy định tại Điều 2 Nghị định số 83/2008/NĐ-CP là người lao động đang tham gia bảo hiểm xã hội hoặc đang bảo lưu thời gian tham gia bảo hiểm xã hội, có thời gian đóng bảo hiểm xã hội theo chế độ tiền lương do người sử dụng lao động quyết định, hưởng lương hưu, trợ cấp một lần khi nghỉ hưu, bảo hiểm xã hội một lần hoặc bị chết mà thân nhân được hưởng trợ cấp tuất một lần, từ ngày 01 tháng 01 năm 2010 đến ngày 31 tháng 12 năm 2010.

2. Người lao động tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện hưởng lương hưu, trợ cấp một lần khi nghỉ hưu, bảo hiểm xã hội một lần hoặc bị chết mà thân nhân được hưởng trợ cấp tuất một lần, từ ngày 01 tháng 01 năm 2010 đến ngày 31 tháng 12 năm 2010.

Xem văn bản tại đây

===============================================================

(8) Thông tư 02/2010/TT-BTC ngày 11/01/2010 của Bộ Tài chính hướng dẫn bổ sung Thông tư 84/2008/TT-BTC ngày 30/9/2008 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thuế thu nhập cá nhân và hướng dẫn thi hành Nghị định số 100/2008/NĐ-CP ngày 08/9/2008 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Thuế thu nhập cá nhân.

Thông tư này có hiệu lực thi hành ngày 25-02-2010 (sau 45 ngày kể từ ngày ký).

Xem văn bản tại đây

====================================================================

(9) Thông tư 20/2010/TT-BTC ngày 05-02-2010 hướng dẫn sửa đổi bổ sung một số thủ tục hành chánh về Thuế TNCN.

Thông tư này có hiệu lực thi hành từ ngày 22-3-2010 (sau 45 ngày kể từ ngày ký).

Để thực hiện cải cách, đơn giản các thủ tục hành chính về thuế TNCN, Bộ Tài chính hướng dẫn sửa đổi, bổ sung một số thủ tục hành chính về thuế TNCN được qui định tại Thông tư này.

Riêng đối với các Tờ khai quyết toán thuế TNCN, thủ tục hoàn thuế được áp dụng ngay cho kỳ quyết toán thuế năm 2009, các nội dung khác áp dụng ngay từ kỳ kê khai thuế TNCN năm 2010 trở đi. Các thủ tục hành chính về thuế TNCN không được hướng dẫn tại Thông tư này tiếp tục thực hiện theo các văn bản pháp luật hiện hành.

Xem văn bản tại đây

===============================================================

(10) Công văn số 451/TCT/TNCN ngày 08-02-2010 về việc quyết toán thuế TNCN.

Năm 2009 là năm đầu tiên thực hiện Luật thuế thu nhập cá nhân (TNCN), có nhiều nội dung mới, phương pháp quản lý thuế nói chung và quyết toán thuế nói riêng cũng có sửa đổi, bổ sung.

Năm 2009 cũng là năm Chính phủ đã triển khai nhiều giải pháp nhằm thúc đẩy sản xuất kinh doanh, duy trì tăng trưởng kinh tế và đảm bảo an sinh xã hội; Bộ Tài chính đã ban hành Thông tư số 160/2009/TT-BTC ngày 12/8/2009 hướng dẫn việc miễn thuế TNCN theo Nghị quyết số 32/2009/QH12 của Quốc hội. Theo đó, một số khoản thu nhập được miễn thuế TNCN; các tổ chức, cá nhân chi trả thu nhập (sau đây gọi chung là đơn vị chi trả thu nhập) và cá nhân có thu nhập khi quyết toán thuế năm 2009 không phải kê khai đối với các khoản thu nhập được miễn này.

Để việc quyết toán thuế TNCN năm 2009 được thực hiện theo đúng quy định của Luật thuế TNCN, Nghị định của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật thuế TNCN, và các văn bản hướng dẫn thi hành của Bộ Tài chính; Tổng cục Thuế hướng dẫn việc quyết toán thuế TNCN năm 2009 tại công văn này.

Xem văn bản tại đây

Advertisements
%d bloggers like this: