Cập nhật VBPL kì 1 – tháng 6/2010

CẬP NHẬT MỘT SỐ VBPL KÌ 1 – THÁNG 6/2010

(1)    Nghị định số 61/2010/NĐ-CP ngày 04/06/2010 của Chính Phủ về chính sách khuyến khích doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn.

(2)    Thông tư số 14/2010/TT-BKH ngày 04/6/2010 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư về việc hướng dẫn một số nội dung về hồ sơ, trình tự thủ tục đăng ký doanh nghiệp theo qui định tại Nghị định số 43/2010/NĐ-CP ngày 15-4-2010 của Chính phủ về đăng ký doanh nghiệp.

========================================================

TÓM TẮT NỘI DUNG

(1) Nghị định số 61/2010/NĐ-CP ngày 04/06/2010 của Chính Phủ về chính sách khuyến khích doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn. (Nghị định 61).

xem văn bản tại đây.

Nghị định 61 có hiệu lực thi hành kể từ ngày 25 tháng 7 năm 2010.

Phạm vi điều chỉnh của Nghị định: những ưu đãi và hỗ trợ đầu tư bổ sung của Nhà nước dành cho các doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn.

Đối tượng được nhận ưu đãi và hỗ trợ đầu tư: là doanh nghiệp được thành lập và đăng ký hoạt động theo quy định của pháp luật Việt Nam.

Điều kiện được ưu đãi và hỗ trợ theo Nghị định 61: các doanh nghiệp đáp ứng:

(*) Có dự án nông nghiệp đặc biệt ưu đãi đầu tư, dự án nông nghiệp ưu đãi đầu tư, dự án nông nghiệp khuyến khích đầu tư. Các dự án này đều phải thuộc lĩnh vực nông nghiệp đặc biệt ưu đãi đầu tư.

Lĩnh vực nông nghiệp đặc biệt ưu đãi đầu tư: (Được qui định tại phụ lục ban hành kèm theo nghị định này), bao gồm: Sản xuất thuốc, nguyên liệu thuốc bảo vệ thực vật, thuốc trừ sâu bệnh (mục số 7); Xây dựng kết cấu hạ tầng thương mại: siêu thị, trung tâm thương mại, kho, trung tâm logistics (mục số 22); Dịch vụ tư vấn khoa học, kỹ thuật về gieo trồng, chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản, thú y, bảo vệ thực vật (mục số 24)…

Ngoài ra, dự án nông nghiệp đặc biệt ưu đãi đầu tư được thực hiện tại địa bàn thuộc Danh mục địa bàn có điều kiện kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn theo quy định pháp luật về đầu tư. Dự án nông nghiệp ưu đãi đầu tư được thực hiện tại địa bàn thuộc Danh mục địa bàn có điều kiện kinh tế – xã hội khó khăn theo quy định pháp luật về đầu tư. Dự án nông nghiệp khuyến khích đầu tư được thực hiện tại vùng nông thôn.

Vùng nông thôn là khu vực địa giới hành chính không bao gồm địa bàn của phường, quận thuộc thị xã, thành phố.

Danh mục địa bàn ưu đãi đầu tư: (Được qui định tại phụ lục số 2 ban hành kèm theo NĐ số 108/2006/NĐ-CP ngày 22-9-2006 của CP hướng dẩn thi hành luật đầu tư 2005)

STT Tỉnh Địa bàn có điều kiệnkinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn Địa bàn có điều kiệnkinh tế – xã  hội  khó khăn
1 Bắc Kạn Toàn bộ các huyện và thị xã
2 Cao Bằng Toàn bộ các huyện và thị xã
3 Hà Giang Toàn bộ các huyện và thị xã
4 Lai Châu Toàn bộ các huyện và thị xã
5 Sơn La Toàn bộ các huyện và thị xã
6 Điện Biên Toàn bộ các huyện và thành phố Điện Biên
7 Lào Cai Toàn bộ các huyện Thành phố Lào Cai
8 Tuyên Quang Các huyện Na Hang, Chiêm Hóa Các huyện Hàm Yên, Sơn Dương, Yên Sơn và thị xã Tuyên Quang
9 Bắc Giang Huyện Sơn Động Các huyện Lục Ngạn, Lục Nam, Yên Thế, Hiệp Hòa
10 Hoà Bình Các huyện Đà Bắc, Mai Châu Các huyện Kim Bôi, Kỳ Sơn, Lương Sơn, Lạc Thủy, Tân Lạc, Cao Phong, Lạc Sơn, Yên Thủy
11 Lạng Sơn Các huyện Bình Gia, Đình Lập, Cao Lộc, Lộc Bình, Tràng Định, Văn Lãng, Văn Quan Các huyện Bắc Sơn, Chi Lăng, Hữu Lũng
12 Phú Thọ Các huyện Thanh Sơn, Yên Lập Các huyện Đoan Hùng, Hạ Hòa, Phù Ninh, Sông Thao, Thanh Ba, Tam Nông, Thanh Thủy
13 Thái Nguyên Các huyện Võ Nhai, Định Hóa Các huyện Đại Từ, Phổ Yên, Phú Lương, Phú Bình, Đồng Hỷ
14 Yên Bái Các huyện Lục Yên, Mù Căng Chải, Trạm Tấu Các huyện Trấn Yên, Văn Chấn, Văn Yên, Yên Bình, thị xã Nghĩa Lộ
15 Quảng Ninh Các huyện Ba Chẽ, Bình Liêu, huyện đảo Cô Tô và các đảo, hải đảo thuộc tỉnh. Huyện Vân Đồn
16 Hải Phòng Các huyện đảo Bạch Long Vỹ, Cát Hải
17 Hà Nam Các huyện Lý Nhân, Thanh Liêm
18 Nam Định Các huyện Giao Thủy, Xuân Trường, Hải Hậu, Nghĩa Hưng
19 Thái Bình Các huyện Thái Thụy, Tiền Hải
20 Ninh Bình Các huyện Nho Quan, Gia Viễn, Kim Sơn, Tam Điệp, Yên Mô
21 Thanh Hoá Các huyện Mường Lát, Quan Hóa, Bá Thước, Lang Chánh, Thường Xuân, Cẩm Thủy, Ngọc Lạc, Như Thanh, Như Xuân Các huyện Thạch Thành, Nông Cống
22 Nghệ An Các huyện Kỳ Sơn, Tương Dương, Con Cuông, Quế Phong, Quỳ Hợp, Quỳ Châu, Anh Sơn Các huyện Tân Kỳ, Nghĩa Đàn, Thanh Chương
23 Hà Tĩnh Các huyện Hương Khê, Hương Sơn, Vũ Quang Các huyện Đức Thọ, Kỳ Anh, Nghi Xuân, Thạch Hà, Cẩm Xuyên, Can Lộc
24 Quảng Bình Các huyện Tuyên Hóa, Minh Hóa, Bố Trạch Các huyện còn lại
25 Quảng Trị Các huyện Hướng Hóa, Đắc Krông Các huyện còn lại
26 Thừa Thiên Huế Huyện A Lưới, Nam Đông Các huyện Phong Điền, Quảng Điền, Hương Trà, Phú Lộc, Phú Vang
27 Đà Nẵng Huyện đảo Hoàng Sa
28 Quảng Nam Các huyện Đông Giang, Tây Giang, Nam Giang, Phước Sơn, Bắc Trà My, Nam Trà My, Hiệp Đức, Tiên Phước, Núi Thành và đảo Cù Lao Chàm Các huyện Đại Lộc, Duy Xuyên
29 Quảng Ngãi Các huyện Ba Tơ, Trà Bồng, Sơn Tây, Sơn Hà, Minh Long, Bình Sơn, Tây Trà và huyện đảo Lý Sơn Các huyện Nghĩa Hành, Sơn Tịnh
30 Bình Định Các huyện An Lão, Vĩnh Thạnh, Vân Canh, Phù Cát, Tây Sơn Các huyện Hoài Ân, Phù Mỹ
31 Phú Yên Các huyện Sông Hinh, Đồng Xuân, Sơn Hòa, Phú Hòa Các huyện Sông Cầu, Tuy Hòa, Tuy An
32 Khánh Hoà Các huyện Khánh Vĩnh, Khánh Sơn, huyện đảo Trường Sa và các đảo thuộc tỉnh Các huyện Vạn Ninh, Diên Khánh, Ninh Hòa, thị xã Cam Ranh
33 Ninh Thuận Toàn bộ các huyện
34 Bình Thuận Huyện đảo Phú Quý Các huyện Bắc Bình, Tuy Phong, Đức Linh, Tánh Linh, Hàm Thuận Bắc, Hàm Thuận Nam
35 Đắk Lắk Toàn bộ các huyện
36 Gia Lai Toàn bộ các huyện và thị xã
37 Kom Tum Toàn bộ các huyện và thị xã
38 Đắk Nông Toàn bộ các huyện
39 Lâm Đồng Toàn bộ các huyện Thị xã Bảo Lộc
40 Bà Rịa – Vũng Tàu Huyện đảo Côn Đảo Huyện Tân Thành
41 Tây Ninh Các huyện Tân Biên, Tân Châu, Châu Thành, Bến Cầu Các huyện còn lại
42 Bình Phước Các huyện Lộc Ninh, Bù Đăng, Bù Đốp Các huyện Đồng Phú, Bình Long, Phước Long, Chơn Thành
43 Long An Các huyện Đức Huệ, Mộc Hóa, Tân Thạnh, Đức Hòa, Vĩnh Hưng, Tân Hưng.
44 Tiền Giang Huyện Tân Phước Các huyện Gò Công Đông, Gò Công Tây
45 Bến Tre Các huyện Thạnh Phú, Ba Chi, Bình Đại Các huyện còn lại
46 Trà Vinh Các huyện Châu Thành, Trà Cú Các huyện Cầu Ngang, Cầu Kè, Tiểu Cần
47 Đồng Tháp Các huyện Hồng Ngự, Tân Hồng, Tam Nông, Tháp Mười Các huyện còn lại
48 Vĩnh Long Huyện Trà Ôn
49 Sóc Trăng Toàn bộ các huyện Thị xã Sóc Trăng
50 Hậu Giang Toàn bộ các huyện Thị xã Vị Thanh
51 An Giang Các huyện An Phú, Tri Tôn, Thoại Sơn, Tân Châu, Tịnh Biên Các huyện còn lại
52 Bạc Liêu Toàn bộ các huyện Thị xã Bạc Liêu
53 Cà Mau Toàn bộ các huyện Thành phố Cà Mau
54 Kiên Giang Toàn bộ các huyện và các đảo, hải đảo thuộc tỉnh Thị xã Hà Tiên, thị xã Rạch Giá
55 Địa bàn khác Các khu công nghệ cao, khu kinh tế hưởng ưu đãi theo Quyết định thành lập của Thủ tướng Chính phủ Các khu công nghiệp được thành lập theo Quyết định của Thủ tướng Chính phủ

Doanh nghiệp có dự án đầu tư đáp ứng các điều kiện như trên nếu đã triển khai thực hiện dự án trước khi Nghị định này có hiệu lực thi hành thì được hưởng ưu đãi, hỗ trợ (nếu có) cho thời gian còn lại; Nhà nước không hoàn trả các khoản tiền nhà đầu tư đã nộp để thực hiện dự án trước đó.

Những ưu đãi và hỗ trợ dành cho doanh nghiệp:

Ưu đãi về đất đai bao gồm:

–          Miễn, giảm tiền sử dụng đất;

–           Miễn, giảm tiền thuê đất,thuê mặt nước của Nhà nước;

–           Hỗ trợ thuê đất, thuê mặt nước của hộ gia đình, cá nhân;

–          Miễn, giảm tiền sử dụng đất khi chuyển mục đích sử dụng đất.

Cụ thể, trường hợp miễm giảm tiền sử dụng đất, theo Nghị định 61, nhà đầu tư có dự án nông nghiệp đặc biệt ưu đãi đầu tư, nếu được Nhà nước giao đất thì được miễn tiền sử dụng đất đối với dự án đầu tư đó; nhà đầu tư có dự án  nông nghiệp ưu đãi đầu tư thì được giảm 70% tiền sử dụng đất phải nộp ngân sách nhà nước đối với dự án đầu tư đó; nhà đầu tư có dự án nông nghiệp khuyến khích đầu tư nếu được Nhà nước giao đất thì được giảm 50% tiền sử dụng đất phải nộp ngân sách nhà nước đối với dự án đầu tư đó.

==========================================

(2) Thông tư số 14/2010/TT-BKH ngày 04/6/2010 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư về việc hướng dẫn một số nội dung về hồ sơ, trình tự thủ tục đăng ký doanh nghiệp theo qui định tại Nghị định số 43/2010/NĐ-CP ngày 15-4-2010 của Chính phủ về đăng ký doanh nghiệp. (Thông tư 14).

Tải văn bản và các phụ lục biểu mẫu chi tiết tại đây.

Hiệu lực thi hành: Thông tư 14 có hiệu lực thi hành kể từ ngày 20 – 7 – 2010.

Phạm vi áp dụng: Thông tư 14 qui định về hồ sơ trình tự thủ tục đăng ký thành lập, thay đổi nội dung đăng ký kinh doanh, chấm dứt giải thể doanh nghiệp.

Đối tượng áp dụng: các doanh nghiệp thành lập theo luật doanh nghiệp và các cá nhân, tổ chức có liên quan khác.

Người thành lập doanh nghiệp có thể lựa chọn thực hiện việc đăng ký doanh nghiệp trực tiếp tại phòng đăng ký kinh doanh cấp tỉnh hoặc đăng ký doanh nghiệp qua mạng điện tử. Để thực hiện thủ tục đăng ký doanh nghiệp qua mạng điện tử, người thành lập doanh nghiệp hoặc người đại diện theo ủy quyền truy cập vào cổng thông tin đăng ký doanh nghiệp quốc gia, điền đầy đủ và chính xác các thông tin theo yêu cầu. Hồ sơ đăng ký điện tử được gửi qua cổng thông tin đăng ký doanh nghiệp quốc gia được coi là đã gửi thành công khi máy chủ của Hệ thống thông tin đăng ký doanh nghiệp quốc gia nhận được.

Thời gian gửi, nhận các văn bản điện tử trong hồ sơ đăng ký điện tử được xác định căn cứ theo thời gian ghi lại trên máy chủ của Hệ thống thông tin đăng ký doanh nghiệp quốc gia.

Doanh nghiệp có thể nhận giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp trực tiếp tại phòng đăng ký kinh doanh cấp tỉnh nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính hoặc đăng ký, trả phí để nhận giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp qua dịch vụ chuyển phát.

Qui định về đăng ký doanh nghiệp qua mạng điện tử được áp dụng đối với các trường hợp đăng ký thành lập doanh nghiệp, đăng ký thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp, đăng ký lập chi nhánh, văn phòng đại diện, thông báo lập địa điểm kinh doanh, đăng ký thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp.

Thông tin về đăng ký doanh nghiệp được công bố công khai, miễn phí trên cổng đăng ký kinh doanh quốc gia với 4 nội dung cơ bản: tên doanh nghiệp, địa chỉ trụ sở chính, người đại diện theo pháp luật và ngành nghề kinh doanh. Tổ chức, cá nhân có nhu cầu tìm hiểu các thông tin về đăng ký kinh doanh của doanh nghiệp ngoài thông tin cơ bản nêu trên phải trả lệ phí, trừ trường hợp cơ quan nhà nước có thẩm quyền yêu cầu cung cấp thông tin bằng văn bản./.

Advertisements
%d bloggers like this: