Cập nhật VBPL kì 2 – tháng 6/2010

CẬP NHẬT VĂN BẢN PHÁP LUẬT KÌ 2 – THÁNG 6/2010

  1. Thông tư số 77/2010/TT-BTC ngày 18 – 5 – 2010 của Bộ tài chính về việc ban hành Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt của Việt Nam để thực hiện Khu vực Mậu dịch Tự do ASEAN – Hàn Quốc giai đoạn 2010-2011. (Viết tắt là thuế suất AKFTA). (Có đính kèm Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi ASEAN – Hàn Quốc).
  2. Nghị định số  62/2010/NĐ-CP ngày 04-6-2010 của Chính Phủ về Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 53/2007/NĐ-CP ngày 04 tháng 4 năm 2007 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực kế hoạch và đầu tư.
  3. Nghị định số 104/2009/NĐ-CP ngày 09 – 11 – 2009 qui định danh mục  hàng nguy hiểm và vận chuyển hàng nguy hiểm bằng phương tiện giao thông cơ giới đường bộ. (Có đình kèm Phụ lục I – danh mục hàng nguy hiểm; Phụ lục II – Số hiệu nguy hiểm; Phụ lục III – Biểu trưng hàng hoá nguy hiểm).
  4. Nghị định số 34/2010/NĐ-CP ngày 02 – 4 – 2010 của Chính Phủ qui định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường bộ.

==========================================================================

TÓM TẮT NỘI DUNG

(1) Thông tư số 77/2010/TT-BTC ngày 18 – 5 – 2010 của Bộ tài chính về việc ban hành Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt của Việt Nam để thực hiện Khu vực Mậu dịch Tự do ASEAN – Hàn Quốc giai đoạn 2010-2011. (Viết tắt là thuế suất AKFTA). (Có đính kèm Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi ASEAN – Hàn Quốc). (Thông tư 77).

Xem Thông tư 77 tại đây.

Thông tư 77 có hiệu lực thì hành từ ngày 01 – 7 – 2010, mức thuế suất AKFTA áp dụng cho từng năm, từ ngày 01 tháng 7 năm 2010 đến ngày 31 tháng 12 năm 2011.

Điều kiện để hàng hóa nhập khẩu được áp dụng thuế suất AKFTA:

a. Thuộc Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt ban hành kèm theo Thông tư 77;

b. Được nhập khẩu vào Việt Nam từ các nước: (1) Bru-nây Đa-ru-sa-lam, (2) Vương quốc Cam-pu-chia, (3) Cộng hoà In-đô-nê-xi-a, (4) Cộng hoà dân chủ nhân dân Lào, (5) Ma-lay-xi-a, (6) Liên bang My-an-ma, (7) Cộng hoà Phi-líp-pin, (8) Cộng hoà Sing-ga-po, (9) Vương quốc Thái Lan, (10) Đại hàn Dân Quốc (Hàn Quốc);

c. Được vận chuyển trực tiếp từ các nước xuất khẩu kể trên đến Việt Nam theo quy định của Bộ Công Thương;

d. Thỏa mãn các quy định về xuất xứ hàng hóa ASEAN – Hàn Quốc, có Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa ASEAN – Hàn Quốc (viết tắt là C/O mẫu AK). Như sau:

(I)               Tại Bru-nây Đa-ru-sa-lam là Bộ Ngoại giao và Ngoại thương

(II)            Tại Vương quốc Cam-pu-chia là Bộ Thương mại

(III)         Tại Cộng hoà In-đô-nê-xi-a là Bộ Thương mại

(IV)          Tại Cộng hoà Dân chủ Nhân dân Lào là Bộ Công nghiệp và Thương mại

(V)             Tại Ma-lay-xi-a là Bộ Ngoại thương và Công nghiệp

(VI)          Tại Liên bang My-an-ma là Bộ Thương mại

(VII)       Tại Cộng hòa Phi-líp-pin là Bộ Tài chính

(VIII)    Tại Cộng hòa Sing-ga-po là Cơ quan Hải quan

(IX)           Tại Vương quốc Thái Lan là Bộ Thương mại

(X)              Tại Đại hàn Dân quốc (Hàn Quốc) là Phòng Thương mại và Công nghiệp hoặc Cơ quan Hải quan.

Thuế suất AKFTA đối với mặt hàng thuốc bảo vệ thực vật theo qui định tại biểu thuế đính kèm thông tư 77, tại trang 116 & 117, như sau:

Mã hàng hóa Mô tả hàng hóa Thuế suất AKFTA (%)
2010 2011
Chế phẩm trung gian để sản xuất thuốc trừ côn trùng:
3808911010 Chứa BPMC (Fenobucard) 7 5
3808911090 Loại khác 0 0
3808919090 Loại khác (thuốc trừ sâu) 3 3
Thuốc diệt nấm (trừ bệnh)
3808920010 Có hàm lượng Validamycin đến 3% 3 3
3808920090 Loại khác 1 1
Thuốc diệt cỏ, thuốc chống nảy mầm và thuốc điều hòa sinh trưởng cây trồng:
3808930010 Thuốc diệt cỏ 1 1
3808930090 Loại khác 0 0

Tải Biểu thuế nhập khẩu AKFTA tại đây.

========================================

(2) Nghị định số  62/2010/NĐ-CP ngày 04-6-2010 của Chính Phủ về Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 53/2007/NĐ-CP ngày 04 tháng 4 năm 2007 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực kế hoạch và đầu tư. (Sau đây gọi tắt là Nghị định 62 và Nghị định số 53)

Xem Nghị định 62 tại đây.

Xem Nghị định 53 tại đây.

Nghị định 62 có hiệu lực thi hành ngày 02 – 8 – 2010.

Một trong những hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực kế hoạch và đầu tư qui định tại Nghị định 53 là hành vi vi phạm quy định về đầu tư của nhà đầu tư; về đăng ký kinh doanh của doanh nghiệp. Nghị định 53 được áp dụng đối với tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước.

Những điểm sửa đổi bổ sung Nghị định 53 đáng lưu ý của Nghị định 62:

Về mức xử phạt:

–          Mức xử phạt đối với hành vi vi phạm hành chánh của Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn được sửa đổi là 2.000.000 đ (qui định cũ là 500.000 đ)

–          Mức xử phạt đối với hành vi vi phạm hành chánh của Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh được sửa đổi là 30.000.000 đ (qui định cũ là 20.000.000 đ).

–          Mức phạt của Thanh tra viên kế hoạch và đầu tư đang thi hành công vụ được sửa đổi là 500.000 đ (so với qui định cũ là 200.000 đ).

–          Mức phạt của Chánh thanh tra Sở kế hoạch và đầu tư được sửa đổi là 30.000.000 đ (qui định cũ 20.000.000 đ).

Về đăng ký kinh doanh:

–          Bãi bỏ 02 hành vi vi phạm các quy định về công khai thông tin của doanh nghiệp, cụ thể:

+ Không thông báo tiến độ góp vốn đăng ký theo qui định.

+ Không thông báo việc góp vốn cổ phần trong thời hạn 90 ngày, kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh.

Đối với các quy định về tổ chức đấu thầu, lựa chọn nhà thầu, quản lý nhà thầu sử dụng vốn Nhà nước:

Nghị định 62 bổ sung một số hành vi vi phạm tại Khoản 3 Điều 13 Nghị định 53 như sau:

“đ) Không bán hồ sơ mời thầu cho nhà thầu hoặc thực hiện bất kỳ hành vi nào làm hạn chế nhà thầu mua hồ sơ mời thầu theo thời gian được xác định tại thông báo mời thầu, thư mời thầu;

e) Không phát hành hoặc thực hiện bất kỳ hành vi nào làm hạn chế việc phát hành hồ sơ mời quan tâm, hồ sơ mời sơ tuyển, hồ sơ yêu cầu cho nhà thầu theo thời gian được xác định tại thông báo mời nộp hồ sơ quan tâm, thông báo mời sơ tuyển, thông báo mời chào hàng”.

Các hành vi này bị phạt tiền từ 15 triệu đồng đến 18 triệu đồng.

======================================

(3) Nghị định số 104/2009/NĐ-CP ngày 09 – 11 – 2009 của Chính Phủ qui định danh mục  hàng nguy hiểm và vận chuyển hàng nguy hiểm bằng phương tiện giao thông cơ giới đường bộ. (Có đình kèm Phụ lục I – danh mục hàng nguy hiểm; Phụ lục II – Số hiệu nguy hiểm; Phụ lục III – Biểu trưng hàng hoá nguy hiểm).(Nghị định 104).

Xem Nghị định 104 tại đây.

Nghị định 104 có hiệu lực thi hành ngày 31 – 12 – 2009 chính thức thay thế Nghị định số 13/2003/NĐ-CP ngày 19 – 02 – 2003 của Chính Phủ qui định danh mục hàng nguy hiểm, vận chuyển hàng nguy hiểm bằng đường bộ.

Xem Nghị định số 13/2003/NĐ-CP ngày 19-02-2003 tại đây.

Cũng như Nghị định 13/2003/NĐ-CP, Nghị định 104 qui định mặt hàng thuốc bảo vệ thực vật (TBVTV) thuộc loại 6, nhóm 6.1 – các chất độc hại.

Theo Nghị định 13/2003/NĐ-CP, một lái xe muốn được vận chuyển TBVTV phải qua tập huấn và có giấy chứng nhận của Bộ NN-PTNT và phải có giấy phép vận chuyển hàng nguy hiểm do Bộ Y tế cấp, nhưng đã hơn 5 năm nay các cơ quan này vẫn đùn đẩy trách nhiệm cho nhau dẩn đến nhiều thiệt hại về kinh tế cho doanh nghiệp kinh doanh mặt hàng thuốc bảo vệ thực vật.

Khắc phục những bất cập này của Nghị định 13/2003/NĐ-CP, Nghị định 104 qui định rõ thẩm quyền cấp Giấy phép vận chuyển hàng nguy hiểm là các chất bảo vệ thực vật thuộc Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.

Đồng thời, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chịu trách nhiệm:

(I)               Quy định loại hàng nguy hiểm khi vận chuyển mà người điều khiển phương tiện bắt buộc phải được huấn luyện và được cấp Giấy chứng nhận huấn luyện;

(II)            Quy định loại hàng nguy hiểm khi vận chuyển bắt buộc phải có người áp tải hàng;

(III)         Tổ chức huấn luyện và cấp Giấy chứng nhận huấn luyện về loại hàng nguy hiểm cho người điều khiển phương tiện vận chuyển hàng nguy hiểm;

(IV)           Tổ chức huấn luyện cho người thủ kho, người áp tải hàng nguy hiểm.

Việc sửa đổi, bổ sung danh mục hàng nguy hiểm (theo phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định 104) do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn thực hiện và gửi Bộ Giao thông vận tải để tổng hợp, trình Chính phủ quyết định việc sửa đổi bổ sung.

Ngoài ra, các qui định khác như quy cách đóng gói; tiêu chuẩn bao bì, thùng chứa đối; nhãn hàng, biểu trưng nguy hiểm và báo hiệu nguy hiểm đối với TBVTV cũng được Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn thực hiện.

Tải Phụ lục I – danh mục hàng nguy hiểm; Phụ lục II – Số hiệu nguy hiểm; Phụ lục III – Biểu trưng hàng hoá nguy hiểm.

====================================

(4) Nghị định số 34/2010/NĐ-CP ngày 02 – 4 – 2010 của Chính Phủ qui định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường bộ. (Nghị định 34).

Xem Nghị định 34 tại đây.

Nghị định 34 có hiệu lực thi hành kể từ ngày 20 tháng 5 năm 2010.

Cá nhân, tổ chức có hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường bộ trên lãnh thổ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam thuộc đối tượng điều chỉnh của Nghị định này.

Nghị định 34 qui định việc xử phạt đối với người điều khiển xe ô tô có các hành vi vi phạm quy định về vận chuyển chất gây ô nhiễm môi trường, hàng nguy hiểm:

– Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm:

(I)               Vận chuyển hàng nguy hiểm mà dừng xe, đỗ xe ở nơi đông người, khu dân cư, công trình quan trọng hoặc nơi dễ xảy ra nguy hiểm; không có báo hiệu hàng nguy hiểm theo quy định;

(II)            Vận chuyển các chất gây ô nhiễm môi trường không theo đúng quy định về bảo vệ môi trường.

Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với hành vi vận chuyển hàng nguy hiểm không có giấy phép hoặc có nhưng không thực hiện đúng quy định trong giấy phép.

– Ngoài việc bị phạt tiền, người có hành vi vi phạm còn bị áp dụng các hình thức xử phạt bổ sung và các biện pháp khắc phục hậu quả như:

(I)               bị buộc phải thực hiện đúng các quy định về vận chuyển hàng nguy hiểm, bảo vệ môi trường; nếu gây ô nhiễm môi trường phải thực hiện các biện pháp khắc phục tình trạng ô nhiễm môi trường;

(II)            bị tước quyền sử dụng Giấy phép lái xe 30 (ba mươi) ngày./.

Advertisements
%d bloggers like this: