Cập nhật VBPL kì 3 – tháng 7/2010

CẬP NHẬT VBPL KÌ 3 – THÁNG 7/2010

  1. Thông tư 93/2010/TT-BTC Ngày 28/06/2010 của Bộ Tài chính về hướng dẫn việc xác định các hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực tài chính là hành vi buôn lậu, gian lận thương mại và hàng giả.
  1. Thông tư 96/2010/TT-BTC Ngày 05/07/2010 của Bộ Tài chính về việc hướng dẫn phục hồi, xử lý tài liệu kế toán bị mất hoặc bị huỷ hoại do các nguyên nhân khách quan.

=====================================

TÓM TẮT NỘI DUNG

1. Thông tư 93/2010/TT-BTC Ngày 28/06/2010 của Bộ Tài chính về hướng dẫn việc xác định các hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực tài chính là hành vi buôn lậu, gian lận thương mại và hàng giả. (Thông tư 93).

Xem Thông tư 93 tại đây.

Thông tư 93 có hiệu lực thi hành ngày 13-8-2010.

Thông tư 93 hướng dẫn việc xác định các hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực tài chính là hành vi buôn lậu, gian lận thương mại và hàng giả. Bao gồm:

(i) Các hành vi buôn lậu, gian lận thương mại trong lĩnh vực hải quan;

(ii) Các hành vi gian lận thương mại trong lĩnh vực thuế, phí và lệ phí;

(iii) Các hành vi gian lận thương mại trong lĩnh vực giá;

(iv) Các hành vi gian lận thương mại trong lĩnh vực kế toán;

(v) Các hành vi gian lận thương mại trong lĩnh vực bảo hiểm;

(vi) Các hành vi gian lận thương mại trong việc in, phát hành, sử dụng, quản lý hoá đơn;

Trong đó, quy định cụ thể 53 hành vi buôn lậu, gian lận thương mại trong lĩnh vực hải quan, là hành vi vi phạm hành chính quy định tại Nghị định số 97/2007/NĐ-CP ngày 7/6/2007 của Chính phủ quy định việc xử lý vi phạm hành chính và cưỡng chế thi hành quyết định hành chính trong lĩnh vực hải quan và Nghị định số 18/2009/NĐ-CP ngày 18/2/2009 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều Nghị định số 97/2007/NĐ-CP ngày 7/6/2007. Bao gồm:

  1. Không khai hoặc khai sai so với thực tế về tên hàng, chủng loại, số lượng, trọng lượng, chất lượng, trị giá, xuất xứ, mã số hàng hoá, thuế suất đối với hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu.
  2. Khai khống về tên hàng, số lượng, trọng lượng, trị giá hàng hoá xuất khẩu.
  3. Lập và khai không đúng các nội dung trong hồ sơ quyết toán thuế, hồ sơ thanh khoản, hồ sơ miễn thuế, hồ sơ xét miễn, giảm thuế, hoàn thuế, không thu thuế.
  4. Không khai hoặc khai sai so với quy định của pháp luật về ngoại tệ, tiền Việt Nam bằng tiền mặt, vàng mang theo khi xuất cảnh, nhập cảnh.
  5. Không xuất trình hàng hoá còn đang lưu giữ là đối tượng kiểm tra sau thông quan theo yêu cầu của cơ quan hải quan.
  6. Không cung cấp chứng từ, tài liệu, dữ liệu điện tử liên quan đến hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu, phương tiện vận tải xuất cảnh, nhập cảnh khi cơ quan hải quan yêu cầu theo quy định của pháp luật.
  7. Đánh tráo hàng hoá đã kiểm tra hải quan với hàng hoá chưa kiểm tra hải quan.
  8. Giả mạo niêm phong hải quan, giấy tờ thuộc hồ sơ hải quan để xuất khẩu, nhập khẩu hàng hoá mà không phải là tội phạm.
  9. Di chuyển phương tiện vận tải chở hàng hoá quá cảnh, chuyển cảng, chuyển khẩu, chuyển cửa khẩu không đúng tuyến đường, địa điểm, cửa khẩu, thời gian quy định hoặc đăng ký trong hồ sơ hải quan mà không có lý do xác đáng.
  10. Tự ý phá niêm phong hải quan.
  11. Tự ý thay đổi bao bì, nhãn hàng hoá đang chịu sự giám sát hải quan.
  12. Không bảo quản nguyên trạng hàng hoá đang chịu sự giám sát hải quan hoặc hàng hoá được giao bảo quản theo quy định của pháp luật chờ hoàn thành việc thông quan.
  13. Tự ý tiêu thụ hàng hoá đang chịu sự giám sát hải quan.
  14. Tự ý tiêu thụ phương tiện vận tải đăng ký lưu hành tại nước ngoài tạm nhập cảnh vào Việt Nam.
  15. Tự ý tiêu thụ hàng hoá được giao bảo quản chờ hoàn thành việc thông quan theo quy định.
  16. Chứa chấp, mua bán, vận chuyển hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu không có chứng từ hợp lệ trong địa bàn hoạt động hải quan.
  17. Vận chuyển trái phép hàng hoá qua biên giới mà không phải là tội phạm.
  18. Bốc dỡ hàng hoá không đúng cảng đích ghi trong bản lược khai hàng hoá, vận tải đơn mà không có lý do xác đáng.
  19. Tự ý xếp dỡ, chuyển tải, sang mạn, sang toa, cắt toa hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu, quá cảnh trên phương tiện vận tải đang chịu sự kiểm tra, giám sát hải quan.
  20. Tẩu tán, tiêu huỷ hoặc vứt bỏ hàng hoá để trốn tránh sự kiểm tra, giám sát, kiểm soát Hải quan.
  21. Sử dụng chứng từ, tài liệu không hợp pháp, không đúng với thực tế giao dịch để kê khai thuế; tự ý tẩy xoá, sửa chữa chứng từ dẫn đến thiếu số thuế phải nộp hoặc tăng số thuế được miễn, giảm, được hoàn, không thu.
  22. Khai sai mã số hàng hoá, thuế suất đối với những mặt hàng đã được xác định mã số hàng hoá, thuế suất ở lần nhập khẩu trước dẫn đến xác định thiếu số thuế phải nộp.
  23. Vi phạm quy định về quản lý hàng hoá trong khu phi thuế quan.
  24. Làm thủ tục xuất khẩu nhưng không xuất khẩu sản phẩm gia công, sản phẩm sản xuất từ nguyên liệu nhập khẩu.
  25. Khai nhiều hơn so với thực tế hàng hoá xuất khẩu về chủng loại, số lượng, trọng lượng sản phẩm gia công, sản phẩm sản xuất từ nguyên liệu nhập khẩu có số thuế gian lận từ 50.000.000 đồng trở lên mà không phải là tội phạm.
  26. Xuất khẩu sản phẩm gia công, sản phẩm sản xuất từ nguyên liệu nhập khẩu không phù hợp với nguyên liệu đã nhập khẩu; nhập khẩu sản phẩm gia công từ nước ngoài không phù hợp với nguyên liệu đã xuất khẩu.
  27. Tự ý thay đổi mục đích sử dụng hàng hoá đã được xác định không chịu thuế, miễn thuế, xét miễn thuế mà không khai thuế.
  28. Không khai hoặc khai sai hàng hoá nhập khẩu từ khu phi thuế quan vào nội địa.
  29. Khai thuế quá thời hạn quy định khi thay đổi mục đích sử dụng hàng hoá đã được xác định không chịu thuế, miễn thuế, xét miễn thuế.
  30. Không ghi chép trong sổ sách kế toán các khoản thu, chi liên quan đến việc xác định số tiền thuế phải nộp.
  31. Khai tăng so với định mức tiêu hao nguyên liệu gia công hàng hoá để xuất khẩu, nguyên liệu nhập khẩu để sản xuất hàng xuất khẩu mà không khai bổ sung trước thời điểm cơ quan hải quan kiểm tra phát hiện.
  32. Bán hàng miễn thuế không đúng đối tượng quy định.
  33. Các hành vi cố ý không khai hoặc khai sai khác về tên hàng, chủng loại, số lượng, trọng lượng, chất lượng, trị giá, thuế suất, xuất xứ hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu để trốn thuế.
  34. Các hành vi vi phạm về nộp thuế, cụ thể: hành vi chậm nộp tiền thuế, khai thuế sai dẫn đến được hoàn thuế cao hơn quy định.
  35. Xuất khẩu, nhập khẩu hàng hoá trái với quy định về trao đổi hàng hoá của cư dân biên giới, nhập khẩu hàng viện trợ nhân đạo, xuất khẩu, nhập khẩu hàng quà biếu, tài sản di chuyển, hàng hoá của người xuất cảnh, nhập cảnh.
  36. Quá cảnh, chuyển khẩu hàng hoá; xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh phương tiện vận tải không đúng nội dung giấy phép của cơ quan có thẩm quyền hoặc thuộc diện phải có giấy phép mà không có giấy phép của cơ quan có thẩm quyền.
  37. Xuất khẩu, nhập khẩu hàng hoá không đúng nội dung ghi trong giấy phép.
  38. Tạm nhập – tái xuất, tạm xuất – tái nhập hàng hoá thuộc diện phải có giấy phép mà không có giấy phép.
  39. Không tái xuất, tái nhập hàng hoá, phương tiện vận tải đúng thời hạn quy định hoặc thời gian đã đăng ký với cơ quan hải quan.
  40. Xuất khẩu, nhập khẩu, đưa vào Việt Nam hàng hoá thuộc diện tạm ngừng xuất khẩu, tạm ngừng nhập khẩu.
  41. Xuất khẩu, nhập khẩu, đưa vào Việt Nam hàng hoá thuộc diện cấm xuất khẩu, cấm nhập khẩu.
  42. Đưa hàng hoá giả mạo xuất xứ vào lãnh thổ Việt Nam.
  43. Xuất khẩu hàng hoá giả mạo xuất xứ.
  44. Nhập khẩu hàng hoá thuộc diện phải có giấy phép mà không xuất trình được giấy phép trong thời hạn 30 (ba mươi) ngày kể từ ngày hàng về đến cửa khẩu.
  45. Xuất khẩu hàng hoá không có giấy phép theo quy định.
  46. Xuất khẩu, nhập khẩu hàng hoá không đủ điều kiện, tiêu chuẩn kỹ thuật theo quy định của pháp luật.
  47. Xuất khẩu, nhập khẩu hàng hoá không có nhãn hàng hoá theo quy định pháp luật.
  48. Tự ý thay đổi mục đích sử dụng hàng hoá là nguyên liệu, vật tư, linh kiện, máy móc, thiết bị để gia công; hàng hoá tạm nhập – tái xuất, tạm xuất – tái nhập thuộc diện cấm xuất khẩu, cấm nhập khẩu hoặc xuất khẩu, nhập khẩu có điều kiện mà không được phép của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
  49. Không mở sổ theo dõi việc xuất khẩu, nhập khẩu, xuất kho, nhập kho hàng hoá theo quy định của pháp luật.
  50. Không khai hoặc khai sai so với thực tế về tên hàng, chủng loại, số lượng, trọng lượng hàng hoá từ nước ngoài đưa vào kho ngoại quan, kho bảo thuế; hàng hoá từ kho ngoại quan, kho bảo thuế đưa ra nước ngoài.
  51. Đưa từ nước ngoài vào kho ngoại quan hàng hoá thuộc diện không được lưu giữ trong kho ngoại quan theo quy định.
  52. Tự ý tẩu tán hàng hoá lưu giữ trong kho ngoại quan, kho bảo thuế.
  53. Tiêu huỷ hàng hoá lưu giữ trong kho ngoại quan, kho bảo thuế không đúng quy định của pháp luật.

Quy định cụ thể 34 hành vi gian lận thương mại trong lĩnh vực Kế toán, là hành vi vi phạm hành chính quy định tại Nghị định số 185/2004/NĐ-CP ngày 4/11/2004 của Chính phủ về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực kế toán. Bao gồm:

  1. Tẩy xoá, sửa chữa chứng từ kế toán.
  2. Giả mạo, khai man chứng từ kế toán.
  3. Lập chứng từ kế toán có nội dung các liên không giống nhau trong trường hợp phải lập chứng từ kế toán có nhiều liên cho một nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh.
  4. Huỷ bỏ hoặc cố ý làm hư hỏng chứng từ kế toán.
  5. Không lập chứng từ kế toán khi nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh.
  6. Cố ý lập nhiều lần chứng từ kế toán cho một nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh.
  7. Ký chứng từ kế toán mà không có thẩm quyền ký hoặc không được uỷ quyền ký.
  8. Thoả thuận hoặc ép buộc người khác giả mạo, khai man chứng từ kế toán.
  9. Lập sổ kế toán không đầy đủ các nội dung theo quy định như: thiếu chữ ký theo quy định; không đánh số trang, không đóng dấu giáp lai giữa các trang trên sổ kế toán.
  10. Vi phạm các quy định về ghi sổ kế toán như ghi chồng lên nhau, ghi cách dòng; không gạch chéo phần trang sổ không ghi; không thực hiện việc cộng số liệu tổng cộng khi ghi hết trang sổ, không thực hiện việc chuyển số liệu tổng cộng trang sổ trước sang đầu trang sổ kế tiếp.
  11. Thông tin, số liệu ghi trên sổ kế toán của năm thực hiện không kế tiếp thông tin, số liệu ghi trên sổ kế toán năm trước liền kề hoặc sổ kế toán ghi không liên tục từ khi mở sổ đến khi khoá sổ.
  12. Không thực hiện việc khoá sổ kế toán trong các trường hợp mà pháp luật về kế toán quy định phải khoá sổ kế toán.
  13. Mở sổ kế toán ngoài hệ thống sổ kế toán chính thức của đơn vị.
  14. Thỏa thuận hoặc ép buộc người khác giả mạo sổ kế toán.
  15. Ghi sổ kế toán không đầy đủ nội dung chủ yếu theo quy định.
  16. Không có chứng từ kế toán chứng minh các thông tin, số liệu ghi trên sổ kế toán hoặc số liệu trên sổ kế toán không đúng với chứng từ kế toán.
  17. Mở sổ kế toán ngoài hệ thống sổ kế toán chính thức của đơn vị.
  18. Giả mạo sổ kế toán.
  19. Cố ý để ngoài sổ kế toán tài sản của đơn vị hoặc tài sản có liên quan đến đơn vị.
  20. Huỷ bỏ trước hạn hoặc cố ý làm hư hỏng sổ kế toán.
  21. Hạch toán không theo đúng nội dung quy định của tài khoản kế toán.
  22. Sửa đổi nội dung, phương pháp hạch toán của tài khoản kế toán do Bộ Tài chính ban hành hoặc mở thêm tài khoản kế toán trong hệ thống tài khoản kế toán cấp I đã lựa chọn không được Bộ Tài chính chấp nhận.
  23. Hủy bỏ tài liệu kế toán khi chưa hết thời hạn lưu trữ theo quy định.
  24. Lập và trình bày báo cáo tài chính không đúng phương pháp; không rõ ràng; không nhất quán theo quy định.
  25. Công khai báo cáo tài chính không đầy đủ nội dung theo quy định.
  26. Thoả thuận hoặc ép buộc người khác giả mạo báo cáo tài chính, khai man số liệu trên báo cáo tài chính.
  27. Cố ý, thoả thuận hoặc ép buộc người khác cung cấp, xác nhận thông tin, số liệu kế toán sai sự thật.
  28. Không thực hiện các thủ tục để phục hồi tài liệu kế toán bị mất mát hoặc bị huỷ hoại.
  29. Tiêu hủy tài liệu kế toán không thành lập Hội đồng tiêu hủy, không thực hiện đúng phương pháp tiêu hủy và không lập biên bản tiêu hủy theo quy định.
  30. Không lập báo cáo tổng hợp kết quả kiểm kê theo quy định.
  31. Không xác định nguyên nhân chênh lệch; không phản ảnh số chênh lệch và kết quả xử lý số chênh lệch giữa số liệu kiểm kê thực tế với số liệu sổ kế toán vào sổ kế toán.
  32. Giả mạo báo cáo tài chính, khai man số liệu trên báo cáo tài chính.
  33. Thông tin, số liệu công khai báo cáo tài chính sai sự thật.
  34. Lập báo cáo tài chính không đúng với số liệu trên sổ kế toán và chứng từ kế toán.

===================================

2. Thông tư 96/2010/TT-BTC Ngày 05/07/2010 của Bộ Tài chính về việc hướng dẫn phục hồi, xử lý tài liệu kế toán bị mất hoặc bị huỷ hoại do các nguyên nhân khách quan. (Thông tư 96).

Xem Thông tư 96 tại đây.

Thông tư 96 có hiệu lực từ ngày 20-8-2010.

Theo đó, tài liệu kế toán của đơn vị thuộc các thành phần kinh tế nếu bị mất hoặc huỷ hoại do các nguyên nhân khách quan (nguyên nhân bất khả kháng) như: thiên tai, hoả hoạn, mối mọt, mục nát, mất trộm thì phải thông báo kịp thời cho các cơ quan thuế, tài chính, kho bạc nhà nước và cơ quan quản lý trực tiếp cấp trên trong vòng 15 ngày, kể từ ngày phát hiện tài liệu bị mất, hủy hoại.

Tài liệu kế toán phải phục hồi, xử lý, gồm: Chứng từ kế toán, sổ kế toán, báo cáo tài chính, các phương tiện lưu giữ số liệu và các tài liệu khác có liên quan đến công tác kế toán đang sử dụng ở phòng kế toán, các phòng (ban) liên quan hoặc đã chuyển vào lưu trữ của các đơn vị kế toán thuộc các thành phần kinh tế mà bị mất hoặc bị huỷ hoại do các nguyên nhân khách quan.

Đồng thời, các đơn vị kế toán thuộc các thành phần kinh tế có tài liệu kế toán bị mất hoặc bị huỷ hoại do các nguyên nhân khách quan phải có trách n hiệm:

(i)                       thu thập và phục hồi, xử lý đến mức tối đa có thể được tài liệu kế toán và các tài liệu có liên quan đến công tác kế toán của đơn vị kế toán bị huỷ hoại do các nguyên nhân khách quan.

(ii)                      Phải sưu tập, sao chụp lại đến mức tối đa các tài liệu kế toán bị mất.

(iii)                     Phải thành lập Ban phục hồi, xử lý tài liệu kế toán để thực hiện các công việc liên quan đến phục hồi, xử lý tài liệu kế toán ngay sau khi thông báo tình hình tới các cơ quan quản lý liên quan./.

Advertisements
%d bloggers like this: