Cập nhật VBPL kì 3 – tháng 9/2010

CẬP NHẬT MỘT SỐ VBPL KÌ 3 – THÁNG 9/2010

(1)  Thông tư số 52/2010/TT-BNNPTNT ngày 09 – 9 – 2010 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về việc hướng dẫn khảo nghiệm, công nhận , đặt tên phân bón mới.

(2) Nghị định số 97/2010/NĐ-CP ngày 21 – 9 – 2010 về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực sở hữu công nghiệp.

=========================================

TÓM TẮT NỘI DUNG

(1) Thông tư số 52/2010/TT-BNNPTNT ngày 09 – 9 – 2010 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về việc hướng dẫn khảo nghiệm, công nhận , đặt tên phân bón mới. (Thông tư 52).

Xem Thông tư 52 tại đây.

Thông tư 52 có hiệu lực thi hành ngày 25 – 10 – 10 (sau 45 ngày kể từ ngày ký), thay thế Quyết định số 129/2008/QĐ-BNN ngày 31 tháng 12 năm 2008 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn về việc Ban hành Quy định khảo nghiệm, công nhận và đặt tên phân bón mới.

Thông tư này quy định về điều kiện, trình tự, thủ tục, phân công trách nhiệm về khảo nghiệm, công nhận, đặt tên phân bón mới và đổi tên phân bón.

Thông tư 52 áp dụng đối với Tổ chức, cá nhân trong nước và tổ chức, cá nhân người nước ngoài.

Theo Thông tư 52, các loại phân bón không phải khảo nghiệm:

Các loại phân bón nêu tại các khoản 2, khoản 4 Điều 6 của Quy định sản xuất kinh doanh và sử dụng phân bón ban hành kèm theo Thông tư số 36/2010/TT- BNNPTNT ngày 24 tháng 6 năm 2010 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn về việc ban hành Quy định sản xuất, kinh doanh và sử dụng phân bón:

(i) Các loại phân vô cơ đa lượng dạng đơn hoặc phân vô cơ đa lượng đa yếu tố dùng bón rễ có tổng hàm lượng dinh dưỡng: Đạm tổng số (Nts) + Lân hữu hiệu (P2O5hh) + Kali hữu hiệu (K2Ohh); Nts + P2O5hh; P2O5hh + K2Ohh; Nts + K2Ohh ³ 18%;

(ii) Các loại phân bón thuộc điểm a khoản 2 của Điều này có bổ sung một trong các yếu tố: trung lượng; vi lượng; chất hữu cơ < 10% hoặc có bổ sung hai hoặc cả ba thành phần nêu trên;

(iii) Phân trung lượng bón rễ có chứa:

– Một yếu tố dinh dưỡng riêng lẻ: Can xi (Ca) hoặc Magiê (Mg) hoặc Lưu huỳnh (S) hoặc Silíc hữu hiệu (SiO2 hh) có hàm lượng ³ 5%;

– Từ 2 – 4 yếu tố dinh dưỡng Ca, Mg, S, SiO2 hh có tổng hàm lượng ³ 10%;

(iv) Phân vi lượng bón rễ có chứa hàm lượng tối thiểu một trong các yếu tố dinh dưỡng sau:

Bo (B)                    :         2.000 mg/kg (lít);

Cô ban (Co)            :         500 mg/kg (lít);

Đồng (Cu)              :         15.000 mg/kg (lít);

Sắt (Fe)                   :         10.000 mg/kg (lít);

Man gan (Mn)         :         15.000 mg/kg (lít);

Molípđen (Mo)       :         50 mg/kg (lít);

Kẽm (Zn)                :         15.000 mg/kg (lít).

(v) Phân bón là kết quả của đề tài nghiên cứu khoa học được nghiệm thu tại Hội đồng khoa học công nghệ cấp Bộ hoặc cấp Nhà nước và được công nhận là phân bón mới.

Các loại phân bón phải khảo nghiệm:

Phân bón mới sản xuất ở trong nước hoặc mới nhập khẩu thuộc các loại: phân hữu cơ, phân bón lá, phân vi sinh vật, phân hữu cơ sinh học, phân hữu cơ vi sinh, phân hữu cơ khoáng, phân có bổ sung chất điều tiết sinh trưởng, chất hỗ trợ tăng hiệu suất sử dụng phân bón, phân bón đất hiếm, chất giữ ẩm trong phân bón, chất cải tạo đất không thuộc quy định được miễn khảo nghiệm và chưa có tên trong Danh mục phân bón.

Điều kiện khảo nghiệm phân bón:

1. Các chỉ tiêu hàm lượng bắt buộc tương ứng cho từng loại phân bón phải đạt theo quy định về Hàm lượng dinh dưỡng được chấp nhận và định lượng bắt buộc đối với các yếu tố trong phân bón (ban hành kèm theo Thông tư số 36/2010/TT-BNNPTNT ngày 24 tháng 6 năm 2010 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (tại điểm B, Phụ lục số 3)).

2. Đối với các loại phân bón đăng ký khảo nghiệm có thành phần, hàm lượng các chất dinh dưỡng tương tự như loại phân bón đã có trong Danh mục phân bón hoặc cùng một (01) đơn vị đăng ký khảo nghiệm nhiều loại phân bón có thành phần, hàm lượng các chất dinh dưỡng tương tự nhau thì chỉ được khảo nghiệm những loại phân bón có mức chênh lệch tối thiểu về hàm lượng một (01) yếu tố dinh dưỡng.

Đổi tên phân bón:

Trong quá trình sản xuất, kinh doanh và sử dụng, tổ chức, cá nhân được quyền đổi tên phân bón khi đáp ứng điều kiện:

a) Chỉ áp dụng đối với các loại phân bón đang khảo nghiệm hoặc phân bón đã có trong Danh mục phân bón khi thực hiện hợp đồng chuyển nhượng hoặc chuyển giao công nghệ toàn phần

b) Tên phân bón thay thế tên cũ phải theo quy định tại Điều 14 của Thông tư này.

Các loại phân bón đã được cấp Chứng nhận đăng ký khảo nghiệm hoặc đã nộp hồ sơ đăng ký đổi tên trước ngày Thông tư này có hiệu lực tiếp tục được khảo nghiệm và xem xét công nhận theo Quyết định số 129/2008/QĐ-BNN ngày 31 tháng 12 năm 2008 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn về việc Ban hành Quy định khảo nghiệm, công nhận và đặt tên phân bón mới./.

Tải các Phụ lục đính kèm Thông tư 52 tại đây.

=====================================

(2) Nghị định số 97/2010/NĐ-CP ngày 21 – 9 – 2010 về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực sở hữu công nghiệp. (Nghị định 97).

Nghị định 97 có hiệu lực thi hành ngày 09 – 11 – 2010, thay thế Nghị định số 106/2006/NĐ-CP ngày 22 – 9 – 2006 của Chính phủ qui định xử phạt vi phạm hành chính về sở hữu công nghiệp.

Hình thức xử phạt:

Theo Nghị định 97, hình thức xử phạt đối với các hành vi vi phạm chỉ bị áp dụng một trong hai hình thức xử phạt chính là cảnh cáo hoặc phạt tiền với mức phạt tối đa là 500.000.000 đồng.

Ngoài ra, các tổ chức, cá nhân có hành vi vi phạm còn có thể bị áp dụng các hình thức xử phạt bổ sung và các biện pháp khắc phục hậu quả khác.

Xác định giá trị hàng hóa, dịch vụ vi phạm:

Việc xác định hàng hóa là tang vật, phương tiện vi phạm để làm căn cứ xác định khung tiền phạt, thẩm quyền xử phạt do người có thẩm quyền xác định theo các căn cứ và nguyên tắc qui định tại Điều 34 Nghị định số 128/2008/NĐ-CP ngày 16-12-2008 của Chính phủ qui định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính.

Trường hợp không áp dụng được các căn cứ theo qui định trên để định giá hàng hóa, dịch vụ vi phạm làm cơ sở xác định khung tiền phạt hoặc để xác định số tiền thu lợi bất hợp pháp do thực hiện hành vi vi phạm mà có, thì người có thẩm quyền xử phạt xác định giá trị hàng hóa, dịch vụ vi phạm dựa trên số lượng hàng hóa, khối lượng dịch vụ vi phạm đã được sản xuất, bán, vận chuyển hoặc cung cấp ghi trên hóa đơn thanh toán, hợp đồng, đơn đặt hàng, giấy tờ giao nhận hàng hóa, phiếu xuất kho, phiếu nhập kho, phiếu nhập hàng, phiếu xuất hàng, tơi fkhai nhập khẩu hàng hóa, giấy tờ khai báo với cơ quan có thẩm quyền và giá hàng hóa, dịch vụ vi phạm ghi trên tài liệu tương ứng. Nếu tài liệu tương ứng không ghi giá thì dựa trên tài liệu khác có ghi giá hàng hóa, dịch vụ vi phạm, gồm cả thư báo giá, tài liệu giới thiệu sản phẩm, quảng cáo hàng hóa, dịch vụ vi phạm.

Một số hành vi vi phạm:

– Các hành vi xâm phạm quyền đối với nhãn hiệu, chỉ dẫn địa lý, tên thương mại, kiểu dáng công nghiệp bao gồm: Bán; chào hàng; vận chuyển, kể cả quá cảnh; tàng trữ; trưng bày để bán hàng hóa, dịch vụ xâm phạm quyền đối với nhãn hiệu, tên thương mại, chỉ dẫn địa lý, kiểu dáng công nghiệp; Hoặc đặt hàng, giao việc, thuê người khác thực hiện một trong các hành vi vi phạm trên.

Tùy theo giá trị hàng hóa, dịch vụ bị vi phạm, các hành vi xâm phạm này sẽ bị phạt tiền từ tối thiểu là 3.000.000 đồng đến mức tối đa là 500.000.000 đồng.

– Việc sản xuất, nhập khẩu, buôn bán, vận chuyển, tàng trữ để bán hàng hóa giả mạo nhãn hiệu, chỉ dẫn địa lý như: Bán; chào hàng; vận chuyển, kể cả quá cảnh; tàng trữ; trưng bày để bán hàng hóa giả mạo nhãn hiệu, chỉ dẫn địa lý; Hoặc việc đặt hàng, giao việc, thuê người khác thực hiện một trong các hành vi trên.

Tùy theo giá trị hàng hóa, dịch vụ bị vi phạm, các hành vi xâm phạm này sẽ bị phạt tiền từ tối thiểu là 4.000.000 đồng đến mức tối đa là 500.000.000 đồng.

– Nghị định 97 cũng qui định, phạt tiền gấp 1,5 lần các mức tiền phạt theo qui định đối với tổ chức, cá nhân thực hiện một trong các hành vi sau:

(i) Sản xuất bao gồm: chế tạo, gia công, lắp ráp, chế biến, đóng gói hàng hóa mang nhãn hiệu, chỉ dẫn địa lý giả mạo;

(ii) Gắn bao gồm: in, dán, đính, đúc, dập khuôn hoặc bằng hình thức khác tem, nhãn vật phẩm khác mang nhãn hiệu, chỉ dẫn địa lý giả mạo lên hàng hóa;

(iii) Nhập khẩu hàng hóa mang nhãn hiệu, chỉ dẫn địa lý giả mạo;

(iv) Đặt hàng, giao việc, thuê người khác thực hiện một trong các hành vi theo qui định tại điểm i , ii, và iii trên.

Xử lý vi phạm:

Chủ thể quyền sở hữu công nghiệp; người có quyền sử dụng đối tượng sở hữu công nghiệp; tổ chức, cá nhân phát hiện hành vi xâm phạm quyền sở hữu công nghiệp gây thiệt hại cho người tiêu dùng hoặc cho xã hội có quyền yêu cầu các cơ quan có thẩm quyền xử lý vi phạm.

Các cơ quan có thẩm quyền xử lý vi phạm phải có có trách nhiệm chủ động kiểm tra, thanh tra, phát hiện và phối hợp với chủ thể quyền sở hữu công nghiệp xác minh, xử lý vi phạm đối với các đối tượng là:

(i) Hàng hóa, tem, nhãn, bao bì, vật phẩm khác mang nhãn hiệu hoặc chỉ dẫn địa lý giả mạo;

(ii) Hàng hóa, dịch vụ vi phạm liên quan đến lương thực, thực phẩm, dược phẩm, mỹ phẩm, thức ăn dùng để chăn nuôi, phân bón, thuốc thú y, thuốc bảo vệ thực vật, vật liệu xây dựng, phương tiện giao thông, hóa chất dùng trong y tế, nông nghiệp, môi trường và những mặt hàng khác do do người có thẩm quyền xác định theo nhiệm vụ kiểm tra, thanh tra định kỳ hoặc đột xuất.

Các cơ quan có thẩm quyền xử lý vi phạm bao gồm: Thanh tra Khoa học và Công nghệ, Thanh tra Thông tin và Truyền thông, Quản lý thị trường, Hải quan, Công an, Cục quản lý cạnh tranh, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và cấp huyện.

Trong thời hạn ba mươi (30) ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ đáp ứng yêu cầu, người có thẩm quyền thông báo cho tổ chức, cá nhân yêu cầu xử lý vi phạm về dự định thời gian, thủ tục, biện pháp xử lý và yêu cầu hợp tác, hỗ trợ của chủ thể quyền sở  hữu công nghiệp trong thanh tra, kiểm tra, xác minh và xử lý vi phạm./.

Tải Nghị định 97 tại đây.

Advertisements
%d bloggers like this: