Cập nhật VBPL kì 1 – tháng 8/2011

CẬP NHẬT MỘT SỐ VBPL KÌ 1 – THÁNG 8/2011

 1. Thông tư số 105/2011/TT-BTC ngày 12/07/2011 sửa đổi, bổ sung một số điều Thông tư số 63/2011/TT-BTC ngày 13/05/2011 quy định áp dụng thí điểm chế độ ưu tiên trong lĩnh vực quản lý nhà nước về hải quan đối với doanh nghiệp đủ điều kiện.

2. Nghị định 53/2011/NĐ-CP ngày 01/07/2011 của Chính phủ hướng dẫn thi hành Luật thuế sử dụng đất phi nông nghiệp.

 =============

  TÓM TẮT NỘI DUNG

 1. Thông tư số 105/2011/TT-BTC ngày 12/07/2011 sửa đổi, bổ sung một số điều Thông tư số 63/2011/TT-BTC ngày 13/05/2011 quy định áp dụng thí điểm chế độ ưu tiên trong lĩnh vực quản lý nhà nước về hải quan đối với doanh nghiệp đủ điều kiện. (Thông tư 105).

Xem Thông tư 105 tại đây.

Thông tư 105 sửa đổi, bổ sung một số điều Thông tư 63/2011/TT-BTC ngày 13/05/2011 (Thông tư 63) về điều kiện doanh nghiệp được ưu tiên cụ thể:

–         Điều kiện về quá trình tuân thủ pháp luật của doanh nghiệp: Ngoài điều kiện theo Thông tư 63, Thông tư 105 bổ sung thêm điều kiện doanh nghiệp phải hợp tác tốt với cơ quan hải quan và cơ quan hải quan có sự tin tưởng vào sự chấp hành pháp luật của doanh nghiệp và có thể kiểm soát được sự tuân thủ pháp luật của doanh nghiệp.

–         Điều kiện về kim ngạch xuất khẩu, nhập khẩu: Doanh nghiệp được ưu tiên trong xuất khẩu, nhập khẩu tất cả các mặt hàng, loại hình xuất khẩu, nhập khẩu (bao gồm cả hàng hóa và dịch vụ xuất nhập khẩu mua, bán ở nội địa) được giảm mức tổng kim ngạch xuất nhập khẩu yêu cầu xuống còn 350 triệu USD/năm thay vì mức 500 triệu USD/năm như quy định tại Thông tư 63. Đồng thời, doanh nghiệp được ưu tiên trong xuất khẩu hàng hóa là thủy sản, nông sản, dầu thô có xuất xứ thuần túy Việt Nam chỉ cần đạt mức kim ngạch xuất khẩu là 70 triệu USD/năm thay vì 100 triệu USD/năm như qui định tại Thông tư 63.

Thông tư này có hiệu lực ngày 12/07/2011.

===========================================

2. Nghị định 53/2011/NĐ-CP ngày 01/07/2011 của Chính phủ hướng dẫn thi hành Luật thuế sử dụng đất phi nông nghiệp. (Nghị định 53).

Xem Nghị định 53 tại đây.

Đối tượng chịu thuế theo Nghị định 53:

(i)                    Đất ở tại nông thôn, đất ở tại đô thị:

(ii)                  Đất xây dựng khu công nghiệp bao gồm đất để xây dựng cụm công nghiệp, khu công nghiệp, khu chế xuất và các khu sản xuất, kinh doanh tập trung khác có cùng chế độ sử dụng đất;

(iii)                 Đất làm mặt bằng xây dựng cơ sở sản xuất, kinh doanh bao gồm đất để xây dựng cơ sở sản xuất công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp; xây dựng cơ sở kinh doanh thương mại, dịch vụ và các công trình khác phục vụ cho sản xuất, kinh doanh (kể cả đất làm mặt bằng xây dựng cơ sở sản xuất, kinh doanh trong khu công nghệ cao, khu kinh tế);

(iv)             Đất để khai thác khoáng sản, đất làm mặt bằng chế biến khoáng sản, trừ trường hợp khai thác khoáng sản mà không ảnh hưởng đến lớp đất mặt hoặc mặt đất;

(v)                  Đất sản xuất vật liệu xây dựng, làm đồ gốm bao gồm đất để khai thác nguyên liệu và đất làm mặt bằng chế biến, sản xuất vật liệu xây dựng, làm đồ gốm.

(vi)             Đất phi nông nghiệp được các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân sử dụng vào mục đích kinh doanh.

 Đối tượng không chịu thuế theo Nghị định 53:

(i)                Đất sử dụng vào mục đích công cộng

(ii)              Đất do cơ sở tôn giáo sử dụng bao gồm đất thuộc nhà chùa, nhà thờ, thánh thất, thánh đường, tu viện, trường đào tạo riêng của tôn giáo, trụ sở của tổ chức tôn giáo, các cơ sở khác của tôn giáo được Nhà nước cho phép hoạt động.

(iii)            Đất làm nghĩa trang, nghĩa địa.

(iv)            Đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối và mặt nước chuyên dùng.

(v)              Đất có công trình là đình, đền, miếu, am, từ đường, nhà thờ họ bao gồm diện tích đất xây dựng công trình là đình, đền, miếu, am, từ đường, nhà thờ họ theo khuôn viên của thửa đất có các công trình này.

(vi)            Đất xây dựng trụ sở cơ quan, xây dựng công trình sự nghiệp

(vii)          Đất sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh

(viii)        Đất phi nông nghiệp để xây dựng các công trình của hợp tác xã.

Ngoài ra, diện tích đất tính thuế là diện tích đất phi nông nghiệp thực tế sử dụng.

Giá của 1 m2 đất tính thuế là giá đất theo mục đích sử dụng của thửa đất tính thuế do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định và được ổn định theo chu kỳ 5 năm, kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2012.

Hạn mức đất ở làm căn cứ tính thuế đối với trường hợp được giao đất ở mới từ ngày 01 tháng 01 năm 2012 trở đi là hạn mức giao đất ở do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định tại thời điểm giao đất ở mới. Nghị định 53 qui định rõ không áp dụng hạn mức đất ở đối với đất lấn, chiếm và đất sử dụng không đúng mục đích và đất chưa sử dụng theo đúng quy định.

Nghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2012./.

%d bloggers like this: